Inox Kim Vĩnh Phú chuyên doanh:
- XNK và phân phối vật tư inox các dạng tấm, cuộn, ống, hộp, láp, vê, la,… phụ kiện inox các chủng loại và quy cách
- DV gia công kim loại tấm với hệ thống CNC hiện đại: máy cán cắt cuộn – tấm, máy cắt CNC laser công suất lớn, (khổ 2m x 6m), máy chặt CNC, máy chấn CNC, máy bào V CNC, mài xử lý bề mặt kim loại, log ống, log bồn, hàn các công nghệ kết hợp robot hiện đại,…
Ống inox trang trí
Hiển thị tất cả 21 kết quả
Ống inox trang trí được sản xuất bằng phương pháp hàn dọc rồi cán nguội, đảm bảo bề mặt bóng đẹp và kích thước đồng đều. Tiêu chuẩn sản xuất chính là ASTM A554 - tiêu chuẩn ASTM dành riêng cho ống thép không gỉ hàn dùng trong cơ khí và trang trí. Ống có đặc tính chống gỉ tốt, dễ gia công (uốn, cắt, hàn), và giữ được tính thẩm mỹ cao theo thời gian khi sử dụng trong điều kiện môi trường phù hợp.
Tại Inox Kim Vĩnh Phú, ống inox trang trí có sẵn 3 mác SUS 304, SUS 316 và SUS 201 đa dạng quy cách, khách hàng dễ dàng chọn được kích thước phù hợp cho lan can, cầu thang, hàng rào hay đồ gia dụng tùy điều kiện sử dụng.
Ống inox trang trí là gì?
Ống inox trang trí là loại ống thép không gỉ dùng cho mục đích thẩm mỹ, được sản xuất theo tiêu chuẩn ASTM A554 với hai mác phổ biến là SUS 304 và SUS 201. Bề mặt chủ yếu là BA (bóng gương) và HL (Hairline — xước ngang), đường kính từ phi 9.5 đến 114.2mm, độ dày phổ biến 0.3–2.0mm, chiều dài tiêu chuẩn 6m. Dòng ống này được thiết kế ưu tiên tính thẩm mỹ, phục vụ các ứng dụng nội thất, ngoại thất và kết cấu kiến trúc.

Ống inox trang trí
Thành phần hóa học của ống inox trang trí quyết định độ bền, chống ăn mòn và giá thành của sản phẩm. Ba mác phổ biến là SUS 304, SUS 201 và SUS 316, với sự khác biệt chính nằm ở hàm lượng nickel, mangan và molybden:
| Tiêu chí | SUS 304 | SUS 201 | SUS 316 |
| Chromium (Cr) | 18–20% | 16–18% | 16–18% |
| Nickel (Ni) | 8–10.5% | 3.5–5.5% | 10–14% |
| Molybden (Mo) | — | — | 2–3% |
| Mangan (Mn) | ≤2% | 5.5–7.5% | ≤2% |
| Carbon (C) | ≤0.08% | ≤0.15% | ≤0.08% |
| Cơ tính Rm | ≥515 MPa | ≥517 MPa | ≥517 MPa |
| Rp0.2 | ≥205 MPa | ≥207 MPa | ≥207 MPa |
| Giãn dài (A) | ≥35% | ≥35% | ≥35% |
Nguồn:
- Thành phần hóa học - ASTM A240/A240M (astm.org).
- Cơ tính - ASTM A554 (astm.org).
- Rm/ Rp - ASTM 554
Đặc điểm ống inox trang trí:
- Có độ bền tốt
- 2 bề mặt bóng và xước đem đến sự sang trọng, thẩm mỹ nhất
- Dễ tạo hình, uốn dẻo, gia công thành các sản phẩm
- Có độ cứng tốt, sức bền kéo
- Khó bị bám bẩn, dễ dàng vệ sinh
Quy cách ống inox trang trí
| Mác thép: |
SUS 304, SUS 201 |
|---|---|
| Tiêu chuẩn: | ASTM, GB, JIS, AISI |
| Độ dày: | 0.22mm đến 3.0mm |
| Chiều dài | 6000mm |
| Đường kính: | Ø 9.5 - Ø114.2 |
| Bề mặt: | BA, HL |
| Xuất xứ: | Châu Âu, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan,Việt Nam… |
| Ứng dụng: | Trang trí nội thất, ngoại thất, xây dựng,... |
| Gia công: | Có thể cung cấp hàng theo kích cỡ đặt hàng |
| Loại vật tư: | Ống inox |
| Khả năng cung cấp: | 1,000 Ton/Tons/Thang |
| Tiêu chuẩn đóng gói: | Bao gồm PVC hoặc như bạn yêu cầu |
Phân loại ống inox trang trí

Ống inox trang trí - Inox Kim Vĩnh Phú
Phân loại theo bề mặt
Ống trang trí inox gồm 2 loại chính là loại ống inox bóng và ống inox xước.
| Đặc điểm | BA (Bright Annaeled) | HL (Hairline) |
| Hình thức | Bóng gương, phản chiếu rõ nét | Xước ngang đồng đều như sợi tóc |
| Độ nhám (Ra) | 0.03-0.1μm | 0.2-1.5μm |
| Hiệu ứng thị giác | Sáng bóng, sang trọng | Mờ mềm, che vết xước tốt |
| Ứng dụng tiêu biểu | Trang trí cao cấp, thang máy, nội thất | Thang máy, cửa, panel ốp tường |
Nguồn: STM A480/A480M — surface finish classifications (astm.org); ASTM A554 — Welded Stainless Steel Mechanical Tubing (astm.org)
Quy trình xử lý bề mặt theo tiêu chuẩn ASTM A480: bề mặt BA đạt độ nhám Ra 0.05–0.1μm qua quá trình ủ sáng (bright annealing) trong môi trường khí bảo vệ; bề mặt HL đạt Ra 0.2–1.5μm qua mài xước ngang đồng đều.
Bề mặt BA cho cảm giác sang trọng, phản chiếu ánh sáng, phù hợp không gian cần điểm nhấn thẩm mỹ cao. Bề mặt HL có vân xước ngang đồng đều, che vết xước tốt hơn trong quá trình sử dụng, phù hợp khu vực có nhiều tiếp xúc vật lý như tay nắm cửa, lan can cầu thang. Cả hai bề mặt đều được xử lý theo tiêu chuẩn ASTM A480.
Phân loại theo mác thép
Nếu phân loại ống inox trang trí theo mác thép thì ta có 3 loại phổ biến trên thị trường sau:
- Ống inox trang trí 304 chứa hàm lượng nickel cao hơn nên khả năng chống ăn mòn tốt hơn, phù hợp môi trường có độ ẩm cao hoặc tiếp xúc hóa chất nhẹ.
- Ống inox trang trí 201 thay thế một phần nickel bằng mangan nên giá thành thấp hơn, vẫn đảm bảo độ bền cơ học tốt, phù hợp ứng dụng trang trí trong môi trường khô ráo hoặc che khuất.
- Ống inox trang trí 316 chứa thêm 10–14% nickel và 2–3% molybden nên khả năng chống ăn mòn hóa học, đặc biệt chống rỗ pitting tốt hơn đáng kể so với 304, phù hợp môi trường ven biển, hóa chất công nghiệp hoặc khu vực có clorua cao. Tuy nhiên, 316 ít phổ biến hơn trong ống trang trí do giá thành cao hơn và không cần thiết cho đa số ứng dụng trang trí thông thường.
Phân loại theo màu
Ngoài ống trang trí có màu trắng sáng đặc trưng của inox thì còn có một số loại ống trang trí cáo cấp khác với các màu như vàng gương, vàng hồng, vàng đồng, đen,…
Bảng trọng lượng ống inox trang trí
ỐNG | Độ dày (mm)/Trọng lượng (kg) |
||||||||||||||||
| (mm) | 0.23 | 0.3 | 0.35 | 0.4 | 0.45 | 0.50 | 0.55 | 0.60 | 0.70 | 0.80 | 0.90 | 1.00 | 1.10 | 1.20 | 1.50 | 1.80 | 2.00 |
| 8.0 | 0.35 | 0.40 | 0.45 | 0.51 | 0.56 | 0.61 | 0.66 | 0.76 | 0.86 | ||||||||
| 9.5 | 0.41 | 0.48 | 0.54 | 0.61 | 0.67 | 0.74 | 0.8 | 0.92 | 1.04 | 1.16 | 1.27 | ||||||
| 12.0 | 0.52 | 0.61 | 0.69 | 0.78 | 0.86 | 0.94 | 1.02 | 1.18 | 1.34 | 1.49 | 1.64 | 1.79 | 1.94 | ||||
| 12.7 | 0.56 | 0.65 | 0.74 | 0.82 | 0.91 | 1.00 | 1.08 | 1.25 | 1.42 | 1.59 | 1.75 | 1.91 | 2.06 | 2.51 | |||
| 15.0 | 0.66 | 0.77 | 0.87 | 0.98 | 1.08 | 1.19 | 1.29 | 1.50 | 1.70 | 1.9 | 2.09 | 2.28 | 2.47 | 3.03 | |||
| 15.9 | 0.70 | 0.81 | 0.93 | 1.04 | 1.15 | 1.26 | 1.37 | 1.59 | 1.80 | 2.02 | 2.23 | 2.43 | 2.64 | 3.23 | |||
| 19.1 | 0.65 | 0.84 | 0.98 | 1.12 | 1.25 | 1.39 | 1.52 | 1.66 | 1.92 | 2.19 | 2.45 | 2.70 | 2.96 | 3.21 | 3.94 | 4.65 | 5.11 |
| 22.2 | 0.98 | 1.14 | 1.30 | 1.46 | 1.62 | 1.78 | 1.94 | 2.25 | 2.56 | 2.86 | 3.17 | 3.47 | 3.76 | 4.64 | 5.49 | 6.04 | |
| 25.4 | 1.31 | 1.49 | 1.68 | 1.86 | 2.04 | 2.22 | 2.58 | 2.94 | 3.29 | 3.65 | 3.99 | 4.34 | 5.36 | 6.35 | 6.99 |
||
| 27.2 | 1.40 | 1.60 | 1.80 | 1.99 | 2.19 | 2.38 | 2.77 | 3.16 | 3.54 | 3.91 | 4.29 | 4.66 | 5.76 | 6.83 | 7.53 | ||
| 30.0 | 1.55 | 1..77 | 1.99 | 2.20 | 2.42 | 2.64 | 3.06 | 3.49 | 3.91 | 4.33 | 4.75 | 5.16 | 6.39 | 7.58 | 8.37 | ||
| 31.8 | 1.88 | 2.11 | 2.34 | 2.57 | 2.80 | 3.25 | 3.71 | 4.15 | 4.60 | 5.05 | 5.49 | 6.79 | 8.07 | 8.90 | |||
| 34.0 | 2.01 | 2.26 | 2.50 | 2.75 | 2.99 | 3.48 | 3.97 | 4.45 | 4.93 | 5.41 | 5.88 | 7.28 | 8.66 | 9.56 | |||
| 38.1 | 2.25 | 2.53 | 2.81 | 3.09 | 3.36 | 3.91 | 4.46 | 5.00 | 5.54 | 6.08 | 6.62 | 8.20 | 9.76 | 10.79 | |||
| 42.7 | 2.53 | 2.84 | 3.15 | 3.46 | 3.77 | 4.39 | 5.01 | 5.62 | 6.23 | 6.84 | 7.44 | 9.23 | 11.00 | 12.16 | |||
| 48.6 | 3.24 | 3.59 | 3.95 | 4.30 | 5.01 | 5.71 | 6.41 | 7.11 | 7.81 | 8.50 | 10.56 | 12.59 | 13.92 | ||||
| 50.8 | 3.39 | 3.76 | 4.13 | 4.50 | 5.24 | 5.98 | 6.71 | 7.44 | 8.17 | 8.89 | 11.05 | 13.18 | 14.58 | ||||
| 60.3 | 5.37 | 6.25 | 7.14 | 8.01 | 8.89 | 9.76 | 10.63 | 13.22 | 15.79 | 17.44 | |||||||
| 63.5 | 5.64 | 6.57 | 7.49 | 8.42 | 9.34 | 10.25 | 11.17 | 13.89 | 16.59 | 18.38 | |||||||
| 76.2 | 6.78 | 7.90 | 09.01 | 10.12 | 11.23 | 12.34 | 13.45 | 16.74 | 20.01 | 22.17 | |||||||
| 89.1 | 10.55 | 11.86 | 13.16 | 14.46 | 15.76 | 19.63 | 23.48 | 26.03 | |||||||||
| 99 | 10.28 | 11.74 | 13.19 | 14.64 | 16.09 | 17.53 | 21.85 | 26.14 | 28.98 | ||||||||
| 101.6 | 10.55 | 12.05 | 13.54 | 15.03 | 16.52 | 18.00 | 22.43 | 26.84 | 29.76 | ||||||||
| 114.3 | 13.57 | 15.25 | 16.93 | 18.60 | 20.28 | 25.28 | 30.25 | 33.56 | |||||||||
| 123.5 | 18.30 | 20.12 | 21.93 | 27.34 | 32.73 | 36.30 | |||||||||||
| 135 | 24.17 | 30.14 | 36.09 | 40.04 | |||||||||||||
| 163 | 36.19 | 43.35 | 48.11 | ||||||||||||||
Khách hàng có thể tự tính trọng lượng ống inox trang trí theo công thức sau:
Công thức tính trọng lượng ống tròn:
W = (OD − WT) × WT × 0.02491 (kg/m)
Trong đó: OD = đường kính ngoài (mm), WT = độ dày thành (mm).
Ví dụ: Ống inox trang trí SUS 304, phi 50.8 (OD = 50.8mm), độ dày 1.0mm:
W = (50.8 − 1.0) × 1.0 × 0.02491 = 49.8 × 0.02491 = 1.241 kg/m
Với chiều dài tiêu chuẩn 6m: 1.241 × 6 = 7.45 kg/ống.
Công thức này áp dụng cho ống tròn trang trí theo tiêu chuẩn ASTM A554. Hệ số 0.02491 dựa trên khối lượng riêng thép không gỉ SUS 304 ≈ 7.93 g/cm³ (nguồn: ASM International — Material Property Database). Với SUS 316 (density ≈ 8.00 g/cm³), hệ số ≈ 0.02507.
Ứng dụng của ống inox trang trí
Ống inox trang trí xuất hiện trong nhiều công trình kiến trúc và nội thất nhờ kết hợp giữa độ bền cơ học và vẻ thẩm mỹ. Tùy theo bề mặt và mác, khách hàng có thể chọn quy cách phù hợp cho từng ứng dụng:
- Lan can inox: Ống phi 38–76 thường dùng làm trụ lan can, tay vịn cầu thang. Bề mặt HL phổ biến hơn vì che vết xước tốt trong quá trình sử dụng. Mác SUS 201 phù hợp cho lan can trong nhà, SUS 304 cho lan can ngoài trời.
- Cầu thang inox: Ống phi 42–60 dùng làm tay vịn cầu thang, kết hợp với bề mặt BA hoặc HL tùy thiết kế. Bề mặt BA tạo hiệu ứng sáng bóng cho không gian sang trọng, HL cho cảm giác hiện đại, ít glare.
- Trang trí nội thất: Ống inox trang trí nội thất dùng làm khung bàn, ghế, kệ, vách ngăn, hoặc ốp tường. Bề mặt BA phản chiếu ánh sáng giúp không gian thoáng đãng, phù hợp cửa hàng, khách sạn, thang máy.
- Trang trí ngoại thất: Ống dùng làm khung mái vòm, giàn phơi, hàng rào, chi tiết kiến trúc ngoài trời. Nên chọn mác SUS 304 để chống gỉ trong điều kiện thời tiết, độ ẩm cao.
- Đồ gia dụng: Ống phi nhỏ (12–25mm) dùng làm khung xe đẩy, giá đỡ, phụ kiện bếp. Bề mặt BA hoặc HL tùy yêu cầu thẩm mỹ sản phẩm.

Ảnh minh họa: Ống inox trang trí làm hàng rào
Bảng giá ống inox trang trí
Hiện nay, giá ống inox trang trí dao động từ 47.000 đến 74.000 đồng/kg tùy theo quy cách đường kính, độ dày, bề mặt và mác inox.
Inox Kim Vĩnh Phú cung cấp bảng giá ống inox trang trí để khách hàng tham khảo từ đó có thể dự toán nguyên vật liệu cho công trình của khách hàng. Dưới đây là bảng giá chi tiết được cập nhật theo thị trường.
Bảng giá ống inox trang trí |
|||
|---|---|---|---|
Đường kính (Phi) | Độ dày (mm) | Ống trang trí 304 (VNĐ) | Ống trang trí 201 (VNĐ) |
| 9.5 | 0.4 | 74.000 | |
| 0.5 | 73.000 | 49.500 | |
| 0.6 trở lên | 72.000 | 48.500 | |
| 10 | 0.4 | 74.000 | |
| 0.5 | 73.000 | 49.500 | |
| 0.6 trở lên | 72.000 | 48.500 | |
| 12.7 | 0.4 | 72.000 | |
| 0.5 | 71.000 | 47.500 | |
| 0.6 trở lên | 70.000 | 46.500 | |
| 15.9 | 15 | 0.4 | 70.000 | |
| 0.5 | 69.000 | 45.500 | |
| 0.6 trở lên | 68.000 | 44.500 | |
| Phi 18 | 0,4 | 49.300 | |
| 0,5 | 72.300 | 48.300 | |
| 0,6 | 70.800 | ||
| từ 0.7 đến 2.0 | 69.300 | 47.300 | |
| 19.1 | 0,4 | 49.300 | |
| 0,5 | 72.300 | 48.300 | |
| 0,6 | 70.800 | ||
| từ 0.7 đến 2.0 | 69.300 | 47.300 | |
| 20 | 0,4 | 49.300 | |
| 0,5 | 72.300 | 48.300 | |
| 0,6 | 70.800 | ||
| từ 0.7 đến 2.0 | 69.300 | 47.300 | |
| 22.2 | 0,4 | 49.300 | |
| 0,5 | 72.300 | 48.300 | |
| 0,6 | 70.800 | ||
| từ 0.7 đến 2.0 | 69.300 | 47.300 | |
| 25.4 | 0,4 | 49.300 | |
| 0,5 | 72.300 | 48.300 | |
| 0,6 | 70.800 | ||
| từ 0.7 đến 2.0 | 69.300 | 47.300 | |
| 27 | 0,4 | 49.300 | |
| 0,5 | 72.300 | 48.300 | |
| 0,6 | 70.800 | ||
| từ 0.7 đến 2.0 | 69.300 | 47.300 | |
| 27.2 | 26.9 | 0,4 | 49.300 | |
| 0,5 | 72.300 | 48.300 | |
| 0,6 | 70.800 | ||
| từ 0.7 đến 2.0 | 69.300 | 47.300 | |
| 31.8 | 0,4 | 49.300 | |
| 0,5 | 72.300 | 48.300 | |
| 0,6 | 70.800 | ||
| từ 0.7 đến 2.0 | 69.300 | 47.300 | |
| 38.1 | 0,4 | 49.300 | |
| 0,5 | 72.300 | 48.300 | |
| 0,6 | 70.800 | ||
| từ 0.7 đến 2.0 | 69.300 | 47.300 | |
| 42 | 0,4 | 49.300 | |
| 0,5 | 72.300 | 48.300 | |
| 0,6 | 70.800 | ||
| từ 0.7 đến 2.0 | 69.300 | 47.300 | |
| 42.7 | 42.4 | 0,4 | 49.300 | |
| 0,5 | 72.300 | 48.300 | |
| 0,6 | 70.800 | ||
| từ 0.7 đến 2.0 | 69.300 | 47.300 | |
| 48.6 | 48.3 | 0,4 | 49.300 | |
| 0,5 | 72.300 | 48.300 | |
| 0,6 | 70.800 | ||
| từ 0.7 đến 2.0 | 69.300 | 47.300 | |
| 50.8 | 0,4 | 49.300 | |
| 0,5 | 72.300 | 48.300 | |
| 0,6 | 70.800 | ||
| từ 0.7 đến 2.0 | 69.300 | 47.300 | |
| 60.5 | 0,4 | 49.300 | |
| 0,5 | 72.300 | 48.300 | |
| 0,6 | 70.800 | ||
| từ 0.7 đến 2.0 | 69.300 | 47.300 | |
| 76.2 | 0,4 | 49.300 | |
| 0,5 | 72.300 | 48.300 | |
| 0,6 | 70.800 | ||
| từ 0.7 đến 2.0 | 69.300 | 47.300 | |
| 114.2 | 70.300 | ||
Cập nhật: 27 Tháng 7, 2026
Lưu ý: Bảng giá inox ống trang trí trên website chỉ mang tính chất tham khảo, mức giá sẽ có sự thay đổi tùy vào thời điểm mua hàng và số lượng đặt hàng. Để nhận mức giá chính xác, Quý khách hàng vui lòng điền form báo giá bên dưới hoặc liên hệ hotline Inox Kim Vĩnh Phú 0981 776 847.
Mua ống inox trang trí
Ống inox với đặc điểm dễ uốn, dễ gia công nên được các đơn vị gia công hàng dân dụng, gia công đồ nội ngoại thất ưa chuộng. Nếu bạn là đơn vị gia công cần tìm nguồn nguyên liệu ống inox trang trí với giá thành rẻ, chất lượng thì hãy đến ngay với Inox Kim Vĩnh Phú – công ty chuyên cung cấp các nguyên vật liệu, vật tư inox uy tín trên thị trường Việt Nam.
Chúng tôi cam kết cung cấp ống inox trang trí đúng mác thép, đúng quy cách, đúng bề mặt theo yêu cầu. Mỗi lô hàng có giấy chứng nhận chất lượng (CO/CQ) từ nhà sản xuất. Kho hàng đa dạng quy cách, sẵn sàng số lượng lớn cho công trình. Khách hàng có nhu cầu gia công cắt, uốn theo kích thước riêng có thể liên hệ để được hỗ trợ.
Ngoài ống, Inox Kim Vĩnh Phú còn cung cấp các sản phẩm hộp inox như: Hộp inox trang trí, hộp inox công nghiệp,... nếu bạn quan tâm thì click vào đây để xem thêm các sản phẩm.
Câu hỏi thường gặp về ống inox trang trí
Ống inox trang trí phi nào phổ biến thường được dùng nhiều?
Phi 38 và phi 50.8 là hai quy cách phổ biến, thường dùng làm trụ lan can và tay vịn cầu thang. Phi 25 và phi 19 cũng rất phổ biến cho lan can nhỏ và phụ kiện nội thất. Khách hàng nên chọn phi tùy theo tải trọng và thiết kế công trình.
Khi nào nên chọn SUS 304 thay vì SUS 201 cho ống trang trí?
Nên chọn SUS 304 khi ống trang trí dùng ngoài trời, môi trường độ ẩm cao hoặc tiếp xúc hóa chất nhẹ, vì 304 chứa 8–10.5% nickel nên chống gỉ tốt hơn. SUS 201 đủ khả năng cho môi trường khô ráo, che khuất như trang trí nội thất, với giá thành thấp hơn do thay một phần nickel bằng mangan.
Bề mặt ống trang trí inox nào che vết xước tốt hơn khi làm lan can cầu thang?
Bề mặt HL (Hairline) che vết xước tốt hơn BA nhờ vân xước ngang đồng đều, độ nhám Ra 0.2–1.5μm, phù hợp khu vực có nhiều tiếp xúc vật lý như tay nắm cửa, lan can cầu thang. Bề mặt BA (bóng gương, Ra 0.05–0.1μm) dễ thấy vết xước hơn nhưng tạo hiệu ứng sang trọng, phù hợp không gian ít tiếp xúc như thang máy, nội thất cao cấp.
Ống inox trang trí chịu được nhiệt độ bao nhiêu?
SUS 304 và SUS 316 chịu được nhiệt độ lên đến khoảng 870°C (ngắt quãng) / 925°C (liên tục) theo ASM Metals Handbook. SUS 201 có khả năng chịu nhiệt thấp hơn do hàm lượng chromium thấp hơn (16–18% so với 18–20% của 304). Tuy nhiên, trong ứng dụng trang trí thông thường (nội thất, lan can, cầu thang), nhiệt độ sử dụng thực tế hiếm khi vượt quá 200°C, nên cả ba mác đều đáp ứng đầy đủ.
Khi nào nên chọn SUS 316 cho ống inox trang trí?
Nên chọn SUS 316 khi ống trang trí dùng trong môi trường đặc biệt khắc nghiệt như ven biển, khu vực hóa chất công nghiệp hoặc nơi có clorua cao. SUS 316 chứa thêm 2–3% molybden nên chống rỗ pitting và chống ăn mòn hóa học tốt hơn SUS 304. Tuy nhiên, 316 giá thành cao hơn và không cần thiết cho đa số ứng dụng trang trí thông thường (lan can, cầu thang, nội thất) - SUS 304 đã đủ khả năng chống gỉ cho các ứng dụng này.
Ngoài cung cấp các vật tư inox, thì Inox Kim Vĩnh Phú còn có dịch vụ gia công inox theo yêu cầu. Với hệ thống máy móc hiện đại tự động như máy cắt CNC laser, máy bào chấn CNC, máy hàn laser, robot hàn,... Cùng đội ngũ kỹ thuật viên lành nghề sẽ tạo ra sản phẩm chất lượng nhất, chính xác nhất theo bản vẽ mà bạn cung cấp. Vì vậy, hãy liên hệ theo thông tin dưới đây để được tư vấn.
Sản phẩm liên quan: Ống inox công nghiệp





















