Inox Kim Vĩnh Phú chuyên doanh:
- XNK và phân phối vật tư inox các dạng tấm, cuộn, ống, hộp, láp, vê, la,… phụ kiện inox các chủng loại và quy cách
- DV gia công kim loại tấm với hệ thống CNC hiện đại: máy cán cắt cuộn – tấm, máy cắt CNC laser công suất lớn, (khổ 2m x 6m), máy chặt CNC, máy chấn CNC, máy bào V CNC, mài xử lý bề mặt kim loại, log ống, log bồn, hàn các công nghệ kết hợp robot hiện đại,…
Pát inox
Mác thép: SUS 304, 201, 316 hoặc theo yêu cầu
Bề mặt: 2B hoặc theo yêu cầu
Kích thước: Đa dạng, theo yêu cầu
Độ dày: Đa dạng
Xuất xứ inox: Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia, châu Âu
Loại vật tư: Sản phẩm gia công
Khả năng cung cấp: 1,000 Ton/ Tons/ Thang
Tiêu chuẩn đóng gói: Bao gồm PVC hoặc theo yêu cầu
Thông tin chi tiết
Pát inox (hay pat inox) là chi tiết gia công từ thép không gỉ, chuyên dùng để gá, đỡ, treo, giữ hoặc định vị các bộ phận theo bản vẽ kỹ thuật và chức năng lắp ráp thực tế. Tùy thuộc vào không gian liên kết, pát có thể ở dạng tấm phẳng hoặc chấn uốn thành hình chữ L, U, V, Z với các mác inox thông dụng như SUS 304, 201 hoặc 316. Để đảm bảo chi tiết vừa vặn với cấu kiện và tối ưu chi phí gia công, Quý Khách hàng vui lòng gửi bản vẽ, kích thước cùng số lượng để đội ngũ kỹ thuật Inox Kim Vĩnh Phú hỗ trợ kiểm tra phôi và báo giá chi tiết.

Pát inox là chi tiết kim loại được gia công theo nhiều hình dạng để phục vụ nhu cầu gá, đỡ hoặc liên kết.
Giới thiệu về pát inox
Pát inox là chi tiết cơ khí bằng thép không gỉ đóng vai trò tạo giao diện liên kết trung gian giữa bộ phận cần giữ với mặt bằng lắp đặt, khung đỡ hoặc kết cấu máy. Chức năng chính của pát inox bao gồm định vị, nâng đỡ chi tiết, treo thiết bị hoặc khóa chặn bộ phận lắp ghép nhằm đảm bảo hệ thống vận hành ổn định và an toàn.

Pát inox
Quy cách pat inox
| Mác thép | SUS 304, 201, 316 |
| Bề mặt: | 2B, No.1 |
| Kích thước: | Đa dạng, theo yêu cầu |
| Độ dày: | Đa dạng |
| Xuất xứ inox: | Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia, châu Âu |
| Loại vật tư: | Sản phẩm gia công |
| Khả năng cung cấp: | 1,000 Ton/ Tons/ Thang |
| Tiêu chuẩn đóng gói: | Bao gồm PVC hoặc như bạn yêu cầu |

Kích thước Pát chữ L inox dày 4 ly
Cách xác định kích thước pát inox
Kích thước của pát inox được xác định trực tiếp từ bản vẽ gia công và điều kiện không gian lắp đặt thực tế, bao gồm kích thước phôi tổng thể, vị trí lỗ rãnh, góc chấn và khoảng hở liên kết. Do pát là sản phẩm tùy biến linh hoạt theo từng cụm chi tiết máy hoặc công trình, nên không có một bảng kích thước cố định mà thường được bóc tách theo 4 nhóm thông số kỹ thuật sau:
- Kích thước tổng thể và biên dạng phôi: Chiều dài, chiều rộng mở phẳng của phôi, chiều dày tấm inox và các đường bo góc hoặc vát mép nếu có.
- Vị trí và quy cách lỗ hoặc rãnh trượt: Đường kính lỗ tròn, kích thước rãnh oval, khoảng cách giữa các tâm lỗ và khoảng cách từ mép phôi đến lỗ theo mốc chuẩn trên bản vẽ.
- Hình học và đường chấn: Số lượng đường chấn, góc chấn, bán kính uốn trong, chiều dài thực tế của từng cánh và độ lệch bậc.
- Giao diện lắp ráp với phần cứng: Quy cách bu lông, vít, khoảng hở thao tác siết dụng cụ và chiều lắp đặt thuận nghịch của cụm chi tiết.

Các thông số của pát inox thường được xác định theo kích thước cánh, chiều dày, vị trí lỗ hoặc rãnh và đặc điểm chấn
Các dạng pát inox thường gặp
Pát inox được gia công linh hoạt ở dạng phẳng hoặc tạo hình chấn uốn thành nhiều dạng hình học khác nhau để phù hợp với từng góc lắp đặt và yêu cầu chịu lực thực tế tại mỗi điểm lắp.

Một số dạng pát inox thường gặp gồm pát phẳng, chữ L, chữ U, chữ Z và chữ V.
Pát chữ L
Pát chữ L được tạo hình bởi một đường chấn tạo thành hai cánh vuông góc 90 độ hoặc góc nghiêng theo thiết kế. Dạng pát này thường dùng để liên kết hai mặt phẳng vuông góc, gá đỡ kệ, cố định góc khung hộp hoặc bắt nối giữa vách và sàn. Chiều dài cánh và vị trí lỗ khoan được thiết kế phù hợp với loại vít hoặc tắc kê kèm theo.
Pát chữ U
Pát chữ U được chấn hai đường song song tạo thành lòng máng ôm sát chi tiết lắp cùng. Chi tiết này thường dùng làm giá đỡ ôm ống, kẹp giữ kính, giữ thanh đà hộp hoặc làm pát trượt. Khoảng cách lọt lòng chữ U cần được tính toán chuẩn xác theo kích thước ngoài của vật lắp cùng.
Pát chữ Z và dạng lệch
Pát chữ Z được tạo thành từ hai đường chấn ngược hướng, giúp liên kết hai bộ phận lắp đặt ở hai cao độ khác nhau. Nó phù hợp với vị trí lắp đặt giật cấp hoặc thiết bị lắp âm sàn, nơi hai điểm liên kết không cùng cao độ. Phần lệch và góc chấn cần gia công đúng theo bản vẽ để pát lắp vừa, không bị vênh khi siết bu lông.
Pát chữ V và pát phẳng
Pát chữ V được uốn góc nhọn hoặc góc tù theo biên dạng đặc thù của giá đỡ hoặc góc vách công trình.
Pát phẳng là dạng tấm inox phẳng được cắt lỗ hoặc xẻ rãnh, chuyên dùng làm tai móc treo, miếng đệm bắt ốc hoặc tab định vị cho các chi tiết máy trước khi hàn cố định.
Nên dùng pát inox bằng chủng loại nào?
Với pát inox gia công theo bản vẽ, vật liệu thường được chọn theo mức độ tiếp xúc với độ ẩm và tác nhân ăn mòn tại vị trí lắp đặt. Có thể hiểu đơn giản: khu vực khô ráo ưu tiên tính kinh tế; môi trường sử dụng thông thường chọn độ bền ổn định; nơi gần biển hoặc có hóa chất cần mức chống ăn mòn cao hơn.
Pát inox 304
Pát inox 304 là lựa chọn phổ biến cho phần lớn hạng mục dân dụng, nội thất, nhà xưởng và thiết bị sử dụng trong điều kiện thông thường. Mác này đáp ứng tốt nhu cầu gia công pát chấn, pát bắt bu lông, tai gá và các chi tiết lắp ráp cần độ bền bề mặt ổn định hơn inox 201.
Nếu khách hàng chưa có yêu cầu vật liệu riêng trên bản vẽ, inox 304 thường là lựa chọn nên xem xét trước cho các hạng mục cần sử dụng lâu dài.
Pát inox 201
Pát inox 201 phù hợp hơn với các hạng mục trong nhà, khô ráo và ít tiếp xúc nước, chẳng hạn pát gá nội thất, chi tiết lắp trong không gian kín hoặc phụ kiện không chịu tác động ăn mòn thường xuyên. Đây là phương án giúp tối ưu chi phí khi yêu cầu về môi trường sử dụng không quá cao.
Pát inox 316
Pát inox 316 hoặc 316L phù hợp để xem xét cho vị trí có yêu cầu chống ăn mòn cao hơn, như khu vực ven biển, nơi có hơi muối, độ ẩm cao kéo dài hoặc có tiếp xúc với một số môi trường hóa chất. So với inox 304, nhóm vật liệu này có khả năng chống ăn mòn cục bộ tốt hơn trong nhiều điều kiện khắc nghiệt.
Với các cụm pát lắp ở môi trường đặc thù, khách hàng cần gửi rõ vị trí sử dụng và yêu cầu bản vẽ để xác định mác inox phù hợp trước khi gia công.
Ứng dụng của pat inox

Minh họa vị trí pát inox khi sử dụng để gá, đỡ hoặc liên kết các cấu kiện
Pat inox có nhiều hình dạng, kích thước khác nhau nên mỗi loại sẽ có những ứng dụng khác nhau. Một số ứng dụng của pát inox có thể kể đến là:
- Gá đỡ thiết bị và hệ thống cơ điện: Làm tai gá tủ bảng điện, pát đỡ máng cáp, giá treo đèn chiếu sáng, pát kẹp cảm biến và phụ kiện đường ống công nghiệp.
- Liên kết kiến trúc và nội ngoại thất: Làm ke góc tăng cứng khung cửa nhôm kính, pát bắt kính cường lực, pát đỡ tay vịn lan can, tai gá khung ốp vách trang trí.
- Định vị và liên kết trong ngành gỗ cơ khí: Làm pát liên kết mộng gỗ, pát chân bàn ghế, pát giằng giàn giáo hoặc pát giữ khung kim loại.
- Bù sai số và căn chỉnh lắp đặt: Ứng dụng các dạng pát rãnh trượt oval để dễ dàng vi chỉnh khoảng cách trong quá trình dựng kết cấu công trình thực tế.
Gia công pát inox theo yêu cầu
Inox Kim Vĩnh Phú nhận gia công pát inox theo bản vẽ, mẫu thực tế hoặc yêu cầu lắp đặt cụ thể. Tùy cấu hình chi tiết, pát có thể được cắt phôi, gia công lỗ hoặc rãnh, chấn tạo hình và hoàn thiện mép trước khi bàn giao.
![]() |
![]() |
![]() |
Hình ảnh pat inox được gia công tại Inox Kim Vĩnh Phú
Mỗi chi tiết pát thường khác nhau về hình dạng, kích thước, vị trí lỗ, góc chấn và vật liệu. Do đó, để báo giá chính xác cho từng đơn hàng xưởng sẽ kiểm tra các thông tin cụ thể như: hình dạng, mác thép, số lượng, dịch vụ gia công thêm…
Xưởng có thể gia công theo những yêu cầu nào?
- Pát phẳng, pát chữ L, U, V, Z hoặc biên dạng riêng theo bản vẽ.
- Chi tiết có lỗ tròn, lỗ oval, rãnh trượt hoặc vị trí liên kết theo yêu cầu lắp ráp.
- Gia công từ inox 201, 304, 316/316L hoặc theo chỉ định vật liệu và điều kiện sử dụng.
- Hoàn thiện bề mặt, xử lý bavia hoặc yêu cầu đóng gói theo hồ sơ đơn hàng khi cần.
Gửi gì để nhận báo giá pát inox?
Để xưởng kiểm tra và báo giá đúng, nhanh chóng khách hàng nên gửi trước:
- Bản vẽ hoặc kích thước chính: File CAD, PDF, ảnh phác thảo hoặc thông số đo từ mẫu.
- Vật liệu cần dùng: Mác inox, độ dày và yêu cầu bề mặt nếu đã xác định.
- Thông tin lắp đặt: Chi tiết pát sẽ liên kết với bộ phận nào, dùng loại bu lông hoặc vít nào, có yêu cầu thử lắp hay không.
- Số lượng và thời gian cần hàng: Giúp xưởng tính phương án gia công và tiến độ phù hợp.
Chưa có bản vẽ có gia công được không?
Nếu chưa có bản vẽ hoàn chỉnh, khách hàng có thể gửi mẫu pát đang sử dụng, hình ảnh hiện trạng hoặc kích thước cơ bản. Khi nhận đủ thông tin cần thiết, đội ngũ kỹ thuật sẽ trao đổi thêm về biên dạng, vật liệu và phương án gia công trước khi triển khai.
Quý khách hàng đang cần gia công pát inox theo yêu cầu hoặc cần báo giá cho dự án, vui lòng gửi bản vẽ, thông tin lắp đặt và số lượng cụ thể cho Inox Kim Vĩnh Phú. Chúng tôi sẽ tiếp nhận hồ sơ, trao đổi các thông số còn thiếu và phản hồi phương án báo giá theo cấu hình thực tế.
- Hotline / Zalo tư vấn kỹ thuật: 0981 776 847
- Điền form tư vấn, báo giá: dưới đây
Inox Kim Vĩnh Phú sở hữu nhiều loại máy móc CNC hiện đại, đáp ứng được nhiều dịch vụ gia công inox, cùng sở hữu đó là đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật trình độ cao và giàu kinh nghiệm, giúp bạn có thêm nhiều sự lựa chọn hơn, tiết kiệm chi phí và thời gian hơn.
Câu hỏi thường gặp
-
1. Những yếu tố nào làm báo giá pát inox thay đổi?
Những yếu tố làm giá pát inox thay đổi gồm: mác inox, chiều dày phôi, kích thước và biên dạng, số lượng lỗ hoặc rãnh, số đường chấn, yêu cầu hoàn thiện mép, số lượng đặt hàng và yêu cầu thử lắp hoặc nghiệm thu nếu có.
-
2. Khi nào nên dùng lỗ tròn, lỗ oval hoặc rãnh trượt cho pát inox?
Lỗ tròn thường phù hợp khi vị trí liên kết đã được xác định cố định. Lỗ oval hoặc rãnh trượt thường được cân nhắc khi cụm lắp cần khoảng trống để căn vị trí trong quá trình dựng hoặc lắp ráp.
-
3. Nếu chưa có bản vẽ pát inox hoàn chỉnh, cần gửi gì để xưởng kiểm tra?
Khách hàng có thể gửi mẫu thực tế, ảnh hiện trạng từ nhiều góc, các kích thước chính, vị trí lắp đặt, vật liệu mong muốn và số lượng dự kiến. Nếu pát liên kết với khung, bu lông hoặc thiết bị có sẵn, nên gửi thêm ảnh và kích thước phần lắp cùng. Dựa trên thông tin này, Inox Kim Vĩnh Phú sẽ trao đổi các dữ liệu còn thiếu trước khi thống nhất phương án gia công.
-
4. Làm sao để pát inox chấn lắp vừa với chi tiết?
Để pát inox lắp vừa, cần có kích thước tổng thể, chiều dày inox, kích thước các cạnh sau khi chấn, vị trí lỗ bắt vít hoặc bu lông và góc chấn. Nếu pát lắp với khung, máy hoặc phụ kiện có sẵn, nên gửi thêm ảnh hoặc kích thước của phần lắp cùng để kiểm tra khoảng hở và tránh bị cấn khi lắp.
































