Inox Kim Vĩnh Phú chuyên doanh:
- XNK và phân phối vật tư inox các dạng tấm, cuộn, ống, hộp, láp, vê, la,… phụ kiện inox các chủng loại và quy cách
- DV gia công kim loại tấm với hệ thống CNC hiện đại: máy cán cắt cuộn – tấm, máy cắt CNC laser công suất lớn, (khổ 2m x 6m), máy chặt CNC, máy chấn CNC, máy bào V CNC, mài xử lý bề mặt kim loại, log ống, log bồn, hàn các công nghệ kết hợp robot hiện đại,…
Cuộn inox 304
Cuộn inox 304 có mác thép là SUS 304 và SUS 304L, gồm có:
- Inox dân dụng (cuộn inox cán nguội)
- Inox công nghiệp (cuộn inox cán nóng)
Về bề mặt và độ dày:
- Cuộn inox 304 dân dụng có bề mặt chủ yếu là BA/2B/HL/NO4/NO8… và độ dày từ 0.3mm đến 3.0 là phổ biến, ngoài ra còn có từ 4.0 đến 6.0mm nhưng kém phổ biến hơn.
- Cuộn inox 304 công nghiệp: bề mặt là NO1: có độ dày từ 3.0mm đến 12.0mm. Nếu dày hơn thì nhà sản xuất chỉ đúc thành tấm inox luôn.
Tiêu chuẩn: ASTM (tiêu chuẩn của Mỹ thì được áp dụng nhiều hơn), GB, JIS, AISI,…
Khổ rộng: 1000mm, 1220mm, 1500mm, 1524mm,… Và chiều dài thì tùy theo cuộn lớn nhỏ.
Thông tin chi tiết
Cuộn inox 304 là inox mác SUS 304/304L được cán thành dải liên tục rồi cuộn lại, chưa cắt thành tấm, là sản phẩm đầu tiên trong chuỗi sản xuất tấm phẳng inox. Cuộn 304 chia làm cán nguội (CR) dày 0,3–6mm và cán nóng (HR) dày 3–12mm.
Nhiều xưởng thu mua cuộn inox 304 về mới vài tháng đã thấy rỉ sét trên thành phẩm gia công. Nguyên nhân thường không phải vì vật liệu dởm, mà vì nhập nhầm cuộn 201 mác thấp hơn — thị trường bán giá rẻ nhưng không cung cấp chứng nhận xuất xứ (CO) hay chất lượng (CQ), dẫn đến hạng mục rỉ sét sau 6–12 tháng và phải làm lại. Sai mác không chỉ tốn tiền thay vật liệu mà còn làm chậm tiến độ giao hàng.
Bài viết này giúp bộ phận thu mua hiểu cuộn inox 304 là gì, phân biệt cán nguội (CR) và cán nóng (HR), đọc đúng thông số kỹ thuật, nhận biết các loại bề mặt, tham khảo bảng giá, và chọn đúng quy cách.
Cuộn inox 304 là gì?
Cuộn inox 304 là inox mác SUS 304/304L được cán thành dải liên tục rồi cuộn lại, chưa cắt thành tấm. Đây là sản phẩm đầu tiên trong chuỗi sản xuất tấm phẳng inox.
Quy trình sản xuất trải qua hai giai đoạn. Từ phôi slab, inox được cán nóng (Hot Rolled — HR) ở nhiệt độ cao thành cuộn HR với bề mặt No.1, dày 3–12mm. Sau đó cuộn HR được ủ, tẩy bề mặt và cán nguội (Cold Rolled — CR) ở nhiệt độ thường thành cuộn CR với bề mặt 2B hoặc BA, dày 0,3–6mm.
Inox cuộn 304 là nguyên liệu nền cho nhiều sản phẩm gia công như: cắt xả thành tấm thành phẩm, lốc thành ống inox, chấn thành hộp, hoặc dập hàng loạt. Mua cuộn thay tấm thành phẩm tiết kiệm khoảng 5–10% chi phí, nhưng cần có máy cắt hoặc dây chuyền gia công.
Đường kính lõi trong (ID) của cuộn thường là 508mm hoặc 610mm. Khổ rộng tiêu chuẩn 1000–1524mm, trọng lượng mỗi cuộn từ 2 đến 10 tấn tùy độ dày.

Cuộn inox 304 công nghiệp
Phân loại cuộn inox 304
Cuộn inox 304 chia làm hai loại theo quy trình cán: CR (Cold Rolled — cán nguội) dày 0,3–6mm, bề mặt 2B/BA và HR (Hot Rolled — cán nóng) dày 3–12mm, bề mặt No.1.
Phân biệt CR (Cold Rolled — cán nguội) và HR (Hot Rolled — cán nóng) giúp chọn đúng vật liệu cho hạng mục. CR dày mỏng, bề mặt sáng mịn, phù hợp gia công đòi hỏi độ chính xác cao và thẩm mỹ. HR dày hơn, bề mặt thô, phù hợp cấu kiện chịu lực hoặc gia công thô.
| Loại | Dày (mm) | Rộng (mm) | Trọng lượng cuộn (kg) |
| Cuộn cán nguội | 0.3 – 0.5 | 1000, 1220 | 1.000 – 3.000 |
| Cuộn cán nguội | 0.5 – 1.0 | 1030, 1220, 1500 | 2.000 – 5.000 |
| Cuộn cán nguội | 1.2 – 2.0 | 1030, 1220, 1500 | 3.000 – 8.000 |
| Cuộn cán nóng | 3.0 – 6.0 | 1220, 1500, 1524 | 5.000 – 15.000 |
| Cuộn cán nóng | 8.0 – 12.0 | 1500, 1524 | 8.000 – 20.000 |
Cán nguội dày dưới 1mm thường có trọng lượng cuộn 2–5 tấn, phù hợp gia công số lượng vừa. Cán nóng dày trên 3mm có cuộn 5–20 tấn, phù hợp dự án lớn cần cắt xả hàng loạt. Cuộn inox 304 dày 1mm thuộc nhóm cán nguội, là quy cách phổ biến thường được dùng cho gia công ống và bếp công nghiệp.
Thông số kỹ thuật inox cuộn 304
Cuộn inox 304 có mác SUS 304/304L, thành phần Cr 18–20%, Ni 8–10,5%, C ≤0,08% (304L: ≤0,03%). Tiêu chuẩn ASTM A240, JIS G4305 (cán nguội), JIS G4304 (cán nóng).
Thành phần hóa học quyết định khả năng chống ăn mòn và độ bền. Crom (Cr) 18–20% tạo lớp thụ động chống rỉ trên bề mặt. Niken (Ni) 8–10,5% ổn định cấu trúc austenitic, giúp inox không từ tính và dễ gia công. Carbon (C) ≤0,08% ở mác 304, giảm xuống ≤0,03% ở 304L để chống ăn mòn liên tinh khi hàn dày.
| Thông số | Cán nguội (CR) | Cán nóng (HR) |
| Mác thép | SUS 304, SUS 304L | SUS 304, SUS 304L |
| Độ dày | 0,3-6,0mm | 3,0-12,0mm |
| Khổ rộng | 1000, 1219, 1500, 1524mm | 1000, 1219, 1500mm |
| Bề mặt | 2B, BA, HL, No.4, 8K | No.1 |
| Đường kính lõi trong cuộn (ID) | 508mm, 610mm | 508mm, 610mm |
| Trọng lượng mỗi cuộn | 2-6 tấn | 5-10 tấn |
| Tiêu chuẩn | ASTM A240, JIS G4305 | ASTM A240, JIS G4304 |
| Chứng nhận | CO/CQ, MTC | CO/CQ, MTC |
Nguồn nhập chính: Posco (Hàn Quốc), Tsingshan (Indonesia), các nhà máy Đài Loan. Mỗi lô hàng kèm chứng nhận xuất xứ (CO) và chất lượng (CQ) theo tiêu chuẩn ASTM A240. Mill Test Certificate (MTC) — chứng chỉ chất lượng theo lô — cũng đi kèm để xác nhận thành phần và cơ tính.
Công thức tính trọng lượng cuộn (kg/m dài) = Rộng (m) × Dày (mm) × 7,93
Ví dụ: Cuộn 304 2B dày 1,0mm, khổ 1220mm = 1,22 × 1,0 × 7,93 ≈ 9,67 kg/m dài. Một cuộn 5.000kg sẽ dài khoảng 517m.
Bề mặt cuộn inox 304 phổ biến
Cuộn inox 304 có 6 bề mặt phổ biến: 2B (mặt mờ cán nguội), BA (bóng sáng), HL (xước dọc), No.4 (mài satin), 8K (gương), No.1 (thô cán nóng).
2B là bề mặt mặc định của cuộn cán nguội, chiếm khoảng 70% thị trường, phù hợp đa dụng khi không yêu cầu thẩm mỹ cao. BA bóng sáng hơn 2B, dùng cho trang trí nội thất. HL có vân xước dọc đều, phổ biến cho thang máy và vách ngăn. No.4 mài satin, độ bóng nằm giữa 2B và HL. 8K bóng gương, dùng trang trí cao cấp. No.1 là bề mặt thô của cuộn cán nóng, dùng cho cấu kiện công nghiệp không yêu cầu thẩm mỹ.
Chọn sai bề mặt không hỏng vật liệu nhưng ảnh hưởng thẩm mỹ và nhóm ứng dụng.
Bảng báo giá inox cuộn 304
Hiện nay, giá cuộn inox 304 dao động từ 58.000 đến hơn 75.000 đồng mỗi kg tùy thuộc vào độ dày, bề mặt, khổ rộng, xuất xứ và số lượng đặt hàng.
Inox Kim Vĩnh Phú cung cấp bảng giá inox cuộn 304 để khách hàng tham khảo từ đó có thể dự toán nguyên vật liệu cho công trình của khách hàng. Dưới đây là bảng giá chi tiết được cập nhật theo thị trường.
Quy cách – Độ dày | Inox 304 (vnđ/kg) |
||
|---|---|---|---|
Khổ 1000 | Khổ 1240 | Khổ 1500 |
|
| Bề mặt 8K - BA | |||
| 0.4 | 75.000 | ||
| 0.5 | 74.000 | ||
| 0.6 | 73.500 | ||
| 0.7 | |||
| 0.8 | 73.000 | 72.000 | |
| 1.0 | 72.000 | 71.000 | |
| 1.2 | 71.000 | ||
| 1.5 | 71.000 | ||
| 2.0 | |||
| 3.0 | |||
| Bề mặt 2B | |||
| 0.4 | 72.000 | ||
| 0.5 | 72.000 | 71.000 | 72.000 |
| 0.6 | 71.500 | 70.500 | 71.500 |
| 0.8 | 70.000 | 69.000 | 70.000 |
| 1.0 | 69.500 | 68.500 | 69.500 |
| 1.2 | 69.000 | 68.000 | 69.000 |
| 1.5 | 69.000 | 68.000 | 69.000 |
| 2.0 | 69.000 | 68.000 | 69.000 |
| 2.5 | 69.000 | 68.000 | 69.000 |
| 3.0 | 69.000 | 68.000 | 69.000 |
| Inox bề mặt Sọc HL – NO.4 | |||
| 0.6 | 76.500 | 73.500 | |
| 0.8 | 74.500 | 71.500 | |
| 1.0 | 74.000 | 71.000 | |
| 1.2 | 73.000 | 70.000 | |
| 1.5 | 73.000 | 70.000 | |
| Bề mặt nhám No.1 | |||
| 1.8 (cuộn) | |||
| 2.5 (cuộn) | |||
| 3.0 (cuộn) | |||
| 4.0 (cuộn) | |||
| 5.0 x 3000 (cuộn/tấm) | 58.000 | ||
| 5.0 x 6000 (cuộn/tấm) | 58.000 | ||
| 6.0 x 3000 (cuộn/tấm) | 58.000 | ||
| 6.0 x 6000 (cuộn/tấm) | 58.000 | ||
| 8.0 x 3000 (tấm) | 59.000 | ||
| 8.0 x 6000 (tấm) | 59.000 | ||
| 10.0 x 3000 (tấm) | 60.000 | ||
| 10.0 x 6000 (tấm) | 60.000 | ||
Cập nhật: 22 Tháng 7, 2026
Lưu ý: Bảng giá vật tư inox trên website chỉ mang tính chất tham khảo, mức giá sẽ có sự thay đổi tùy vào thời điểm mua hàng và số lượng đặt hàng. Để nhận mức giá chính xác, Quý khách hàng vui lòng điền form báo giá bên dưới hoặc liên hệ hotline Inox Kim Vĩnh Phú 0981 776 847.
Ứng dụng của inox cuộn 304
Cuộn inox 304 luôn bền với thời gian, hạn chế bị gỉ sét, oxi hóa bề mặt, dễ dàng gia công,… nên được sử dụng nhiều trong cả dân dụng và công nghiệp. Sau đây là một số ứng dụng của cuộn inox 304:
- Cán cắt cuộn inox thành các tấm inox 304 thành phẩm
- Trong công nghiệp thực phẩm: Cuộn inox 304 thường dùng để chế tạo máy móc chế biến thực phẩm, làm các khay chứa, bông chứa,…
- Trong xây dựng: Cuộn inox 304 được gia công thành các trụ kính inox, các tấm ốp chân tường, ốp thang máy, các chi tiết trang trí, máng xối,…
- Làm các đường ống, hộp trong hệ thống dẫn nước thải, ống dầu,…
- Sử dụng làm các bồn chứa hóa chất, dầu khí
- Gia công, sản xuất các vỉ chắn rác, grating,…
- Gia công các cuộn inox 304 để làm biển quảng cáo
- Gia công thành các tấm inox vách ngăn và kết hợp thêm một số vật liệu khác như gỗ, mica,… để thành đồ nội thất đẹp mắt, sang trọng
Mua cuộn inox 304 chất lượng, giá tốt tại Inox Kim Vĩnh Phú
Inox Kim Vĩnh Phú cung cấp cuộn inox 304 chất lượng cao được nhập khẩu trực tiếp từ các nhà máy sản xuất nổi tiếng, tuân theo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của ngành. Chính vì vậy, bạn không cần phải băn khoăn về chất lượng của cuộn inox 304 nói riêng và chất lượng của các loại vật tư inox nói chung khi lựa chọn Kim Vĩnh Phú.
Ngoài ra, tại Inox Kim Vĩnh Phú còn có dịch vụ gia công cuộn inox bằng các máy móc CNC hiện đại như: Máy cắt CNC laser công suất lớn, máy bào chấn CNC, máy chấn CNC, máy hàn laser, máy hàn mig inox, hàn tích thường, tig lạnh inox,… Có thể đảm bảo gia công cả hàng công nghiệp cho đến hàng trang trí cao cấp cho các công trình hạng sao.
Để mua được cuộn inox 304 giá cạnh tranh trên thị trường, hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline: 0981 776 847 để được tư vấn.
Hệ thống máy móc CNC hiện đại tại Inox Kim Vĩnh Phú:

Hệ thống máy móc CNC hiện đại








