Inox Kim Vĩnh Phú chuyên doanh:
- XNK và phân phối vật tư inox các dạng tấm, cuộn, ống, hộp, láp, vê, la,… phụ kiện inox các chủng loại và quy cách
- DV gia công kim loại tấm với hệ thống CNC hiện đại: máy cán cắt cuộn – tấm, máy cắt CNC laser công suất lớn, (khổ 2m x 6m), máy chặt CNC, máy chấn CNC, máy bào V CNC, mài xử lý bề mặt kim loại, log ống, log bồn, hàn các công nghệ kết hợp robot hiện đại,…
Tấm Inox
Hiển thị tất cả 4 kết quả
Tấm inox là thép không gỉ dạng phẳng, được cán từ hợp kim sắt với crôm và niken, chống ăn mòn tốt hơn thép thường nhiều lần. Khác với thép đen hay thép mạ kẽm, tấm inox tự tạo lớp bảo vệ bề mặt nhờ crôm, không cần sơn phủ hay bảo dưỡng định kỳ.
Nhiều công trình mua tấm inox về mới vài tháng đã thấy rỉ sét. Nguyên nhân thường không phải vì vật liệu dởm, mà vì chọn sai mác cho môi trường sử dụng. Trường hợp phổ biến nhất là dùng mác 201 cho bếp công nghiệp hoặc công trình ven biển, nơi mác này không chịu được độ ẩm mặn. Sai mác không chỉ tốn tiền thay vật liệu mà còn gây rủi ro cho cả công trình.
Bài viết này giúp người đọc hiểu tấm inox là gì, phân biệt bốn mác phổ biến (304, 316, 201, 430), đọc đúng quy cách độ dày và khổ, nhận biết các loại bề mặt, và quan trọng nhất là chọn được mác phù hợp với môi trường sử dụng của mình.
1. Tấm inox là gì? Đặc điểm & thành phần
Tấm inox (thép tấm không gỉ) là hợp kim sắt chứa tối thiểu 10,5% crôm, được cán phẳng thành tấm với nhiều độ dày và kích thước khác nhau. Lớp crôm tạo màng bảo vệ trên bề mặt, giúp vật liệu chống gỉ và chống ăn mòn vượt trội hơn so với thép thường.
Trong thực tế, nhiều khách hàng gọi tấm inox bằng nhiều tên quen thuộc: thép tấm không gỉ, inox tấm, hay tấm SUS. Đều chỉ cùng một vật liệu. Điều khiến tấm inox được ưa chuộng trong công trình là sự cân bằng giữa ba yếu tố: bền cơ học, chống ăn mòn và thẩm mỹ. Bề mặt sáng, dễ vệ sinh, an toàn khi tiếp xúc thực phẩm (với mác phù hợp) và dễ gia công cắt, chấn, hàn.
Tuy nhiên, không phải tấm inox nào cũng như nhau. Tùy theo mác thép và bề mặt, mức độ chống ăn mòn và giá thành sẽ khác nhau. Đây là lý do quan trọng cần chọn loại theo đúng nhu cầu, thay vì chọn theo giá thấp hay theo thói quen cũ.
Đặc điểm của inox tấm
- Độ bền cao cao, đặc biệt ở nhiệt độ thấp vật liệu này trở nên cứng cáp và chắc chắn. Chính vì vậy, trong quá trình sản xuất, người ta thường áp dụng phương pháp làm lạnh để tăng cường độ cứng cho sản phẩm.
- Chống gỉ tốt vì inox tấm có tỷ lệ Mangan, Niken, Crom,... Tuy nhiên điều này còn phụ thuộc vào từng loại inox tấm như inox 201, inox 304, inox 316 hay inox 430.
- Với thành phần có chứa Crom và Niken nên sản phẩm có tính hàn tốt.
- Tấm inox có tính dẫn điện kém. Đây cũng là một ưu điểm giúp đảm bảo an toàn cho người sử dụng, tránh được những sự cố không mong muốn.
- Các thành phần cấu tạo nên inox tấm đã được kiểm nghiệm và chứng minh là an toàn, không độc hại với con người. Ngay cả khi tiếp xúc trực tiếp, vẫn không xảy ra rủi ro nào. Vì vậy, người dùng hoàn toàn yên tâm khi sử dụng các sản phẩm, đồ dùng được làm từ loại vật liệu này.

Tấm inox 316 bề mặt 2B
2. Tiêu chuẩn tấm inox tại Inox Kim Vĩnh Phú
| Mác thép | 304, 201, 316, 430 |
| Tiêu chuẩn | ASTM, GB, JIS, AISI |
| Độ dày | Từ 0.3mm đến 100mm |
| Chiều dài | 1m, 2m, 2.4m, 3m, 4m, 5m, 6m,… |
| Khổ rộng | 1000mm, 1220mm, 1500mm, 1524mm,.. |
| Bề mặt | BA, HL, 2B, No.1, No.4, No.8 (8k),.. |
| Xuất xứ | Châu Âu, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan,… |
| Loại vật tư | Inox tấm nguyên liệu |
| Gia công | Có thể cung cấp kích cỡ đặt hàng |
| Khả năng cung cấp | 1,000 Ton/Tons/Thang |
| Tiêu chuẩn đóng gói | Bao gồm PVC, pallet gỗ, hoặc như bạn yêu cầu |
Tấm inox tại Inox Kim Vĩnh Phú tham chiếu các tiêu chuẩn phổ biến: ASTM A240, JIS G4304 (cán nóng) và JIS G4305 (cán nguội), EN 10088. AISI là hệ ký hiệu mác thép (ví dụ AISI 304), không phải một tiêu chuẩn sản phẩm.
Khi nghiệm thu vật liệu, đơn vị thi công nên đối chiếu mác thép và yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn áp dụng. Tuy nhiên, không cần thuộc lòng từng tiêu chuẩn. Điều quan trọng là biết rằng ASTM A240 là tiêu chuẩn phổ biến nhất cho tấm inox dạng phẳng, JIS G4304/G4305 là tiêu chuẩn tương đương của Nhật Bản (phân theo cán nóng và cán nguội), còn EN 10088 là tiêu chuẩn châu Âu.
Riêng AISI, đây chỉ là cách đặt tên mã cho mác thép (như AISI 304, AISI 316), không phải một bộ tiêu chuẩn kiểm tra sản phẩm. Không nên nhầm lẫn giữa ký hiệu mác và tiêu chuẩn kỹ thuật.
Với các đơn hàng cần chứng nhận lô (CO/CQ), bộ phận thu mua nên trao đổi trước để Inox Kim Vĩnh Phú xác nhận theo từng lô hàng cụ thể.
Bảng thành phần hóa học
| Type AISI | C % | Mn % | P % | S % | Si % | Cr % | Ni % | Mo % |
| 304 | 0.08 | 2 | 0.045 | 0.03 | 1 | 18.00-20.00 | 8.0-10.50 | – |
| 201 | 0.15 | 5.50-7.50 | 0.06 | 0.03 | 1 | 16.000-18.00 | 3.5-5.5 | – |
| 316 | 0.06 | 2 | 0.045 | 0.03 | 1 | 16.00-18.00 | 10.00-14.00 | 2.00-3.00 |
| 430 | 0.12 | 1 | 0.04 | 0.03 | 1 | 16.00-18.00 | 0.75 | – |
Nguồn: Tổng hợp từ tiêu chuẩn ASTM A240/A240M và tài liệu kỹ thuật của Outokumpu Stainless Steel.
3. Phân loại tấm inox theo mác thép
Inox tấm phổ biến hiện nay gồm 4 mác chính: 304/304L, 316/316L, 201 và 430. Ba mác đầu thuộc nhóm austenitic (chứa niken), riêng 430 thuộc nhóm ferritic. Mỗi mác có thế mạnh riêng, ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng chống ăn mòn, độ bền và giá.
Khi khách hàng hỏi "tấm inox nào tốt nhất", câu trả lời đúng không phải là mác nào đắt nhất, mà là mác nào phù hợp với môi trường sử dụng.
Tấm inox 304 thuộc họ Austenitic với crôm 18–20% và niken 8–10,5%. Nó cân bằng tốt giữa chống ăn mòn, độ bền và giá, nên được dùng rộng rãi trong chế biến thực phẩm, kiến trúc và gia dụng. Đây là loại tấm thép không gỉ được sử dụng phổ biến hiện nay.
Bản 304L có hàm lượng carbon thấp hơn (khoảng 0,03% so với 0,08% ở 304 chuẩn), giúp giảm hiện tượng khử crôm ở vùng hàn khi gia công. Với đa số ứng dụng thông thường, 304 đã đủ; chỉ cần cân nhắc 304L khi công trình yêu cầu hàn nhiều trong môi trường ăn mòn.
Dựa vào quá trình sản xuất, tấm inox được chia thành 2 loại là: tấm inox 304 cán nóng và tấm inox 304 cán nguội.

Tấm inox 304 dày 3mm
Tấm inox 201 cũng là mác austenitic có niken thấp hơn (3,5–5,5%), bù lại bằng mangan cao (5,5–7,5%) cùng crôm 16–18%. Nhờ vậy giá thành thấp hơn 304. 201 phù hợp cho nội thất, trang trí và các hạng mục dân dụng trong môi trường khô ráo, không nên dùng cho thực phẩm hoặc ven biển.

Tấm inox 201
Tấm inox 316 bổ sung molubden (Mo 2–3%) cùng crôm 16–18% và niken 10–14%, nên chống ăn mòn tốt hơn 304 rõ rệt trong môi trường hóa chất, mặn hoặc ven biển. Bản 316L carbon thấp phù hợp ứng dụng hàn và môi trường khắc nghiệt. Tấm inox 316 gồm có: loại cán nóng được sử dụng trong công nghiệp và loại cán nguội được sử dụng trong dân dụng.
Với công trình gần biển, tiếp xúc hóa chất hoặc cần độ bền cao trong điều kiện ẩm mặn nên lựa chọn inox 316. Chi phí cao hơn 304, nhưng tuổi thọ dài hơn nhiều trong môi trường khắc nghiệt, giúp tiết kiệm chi phí thay thế về lâu dài. Dùng mác 304 cho công trình ven biển là một sai lầm phổ biến, vì 304 sẽ bắt đầu rỉ sau vài tháng tiếp xúc muối biển.

Tấm inox 316
Tấm inox 430 thuộc nhóm ferritic, chứa crôm 16–18% và gần như không có niken. 430 có từ tính, giá hợp lý, chống ăn mòn ở mức cơ bản. Thường dùng cho thiết bị gia dụng, ốp trang trí nội thất trong môi trường ít ăn mòn.

Tấm inox 430 bề mặt No.1
Bảng so sánh nhanh 4 mác tấm inox
| Mác | Nhóm | Crôm (Cr) | Niken (Ni) | Điểm mạnh chống ăn mòn | Định hướng dùng |
|---|---|---|---|---|---|
| 304/304L | Austenitic | 18–20% | 8–10,5% | Tốt, đa dụng | Thực phẩm, kiến trúc, gia dụng |
| 316/316L | Austenitic | 16–18% | 10–14% (+Mo 2–3%) | Rất tốt, kháng hóa chất/ven biển | Hóa chất, y tế, môi trường mặn |
| 201 | Austenitic | 16–18% | 3,5–5,5% (+Mn 5,5–7,5%) | Cơ bản, môi trường khô | Nội thất, trang trí, dân dụng |
| 430 | Ferritic | 16–18% | ~0 (có từ tính) | Cơ bản | Gia dụng, ốp trang trí |
Lưu ý: Inox 201 trên thị trường hiện nay không phải lúc nào cũng đạt đúng hàm lượng Niken 3,5–5% như chuẩn danh nghĩa; tùy nguồn hàng, tỷ lệ Niken thực tế có thể thấp hơn nhiều, có nơi dưới 1% hoặc gần như không có Niken.
Niken là yếu tố giúp ổn định cấu trúc thép và hỗ trợ khả năng chống ăn mòn, nên khi tỷ lệ Niken thấp, inox 201 sẽ kém bền hơn trong môi trường ẩm, mặn hoặc có hóa chất nhẹ. Vì vậy, inox 201 phù hợp hơn cho hạng mục trong nhà, môi trường khô ráo và ưu tiên chi phí; với môi trường ẩm, ngoài trời, hoặc yêu cầu chống ăn mòn cao, khách nên cân nhắc inox 304 hoặc 316.
4. Quy cách tấm inox: độ dày, khổ, bề mặt
Tấm inox phổ thông có độ dày từ 0,3 đến 20mm, khổ tiêu chuẩn 1000×2000, 1219×2438, 1500×3000mm. Với nhu cầu đặc biệt, Inox Kim Vĩnh Phú cung cấp độ dày đến 150mm cho mác 201, 304, 316 và 430.
Khi đặt mua tấm inox, khách hàng nên quan tâm ba thông số: độ dày, khổ và bề mặt. Ba yếu tố này quyết định vật liệu có phù hợp với công năng và thẩm mỹ của công trình hay không.
Bảng độ dày tiêu chuẩn
Tấm inox có dải độ dày tiêu chuẩn từ 0,3mm đến 20mm. Các độ dày thông dụng gồm: 0,3 · 0,5 · 0,8 · 1,0 · 1,2 · 1,5 · 2,0 · 3,0 · 4,0 · 5,0 · 6,0 · 8,0 · 10 · 12 · 20mm
Cách chọn độ dày theo công năng:
- Tấm mỏng (0,3–1,2mm): ốp trang trí, vách ngăn, thiết bị nhẹ
- Tấm trung bình (1,5–3,0mm): gia dụng, thiết bị, kết cấu nhẹ
- Tấm dày (từ 4mm trở lên): kết cấu chịu lực, gia công cơ khí
Khổ và chiều dài
Tấm inox được cung cấp ở nhiều khổ tiêu chuẩn, phổ biến nhất là 1000×2000mm, 1219×2438mm, 1500×3000mm và 1500×6000mm. Ngoài các khổ tiêu chuẩn, Inox Kim Vĩnh Phú nhận cắt tấm theo kích thước yêu cầu nhờ hệ thống CNC, giúp giảm hao hụt vật liệu và tiết kiệm chi phí cho công trình.
Các loại bề mặt tấm inox
Bề mặt tấm inox ảnh hưởng trực tiếp đến thẩm mỹ, khả năng vệ sinh và nhóm ứng dụng phù hợp. Tại Inox Kim Vĩnh Phú, các bề mặt thông dụng gồm 2B, BA, HL, No.1, No.4 và 8K. Với hạng mục trang trí cao cấp, khách hàng có thể cân nhắc thêm bề mặt PVD.
Cách phân biệt nhanh: 2B giống mặt giấy matte, sáng mờ và phẳng, thích hợp khi cần gia công cắt, chấn tiếp. BA giống mặt giấy bóng, mịn và phản chiếu nhẹ, thiên về trang trí và nội thất. HL có vết xước sọc dài đều, tạo hiệu ứng sang trọng cho ốp thang máy và mặt dựng. No.1 nhám mờ cho tấm dày công nghiệp, No.4 nhám mịn cho bếp công nghiệp, còn 8K bóng gương cao cấp cho nội thất sang.
| Bề mặt | Đặc điểm | Ứng dụng |
| 2B | Cán nguội, sáng mờ, phẳng | Đa dụng, công nghiệp, gia công |
| BA | Bóng gương nhẹ, mịn | Trang trí, nội thất, gia dụng |
| HL (xước) | xước sọc dài đều | Ốp thang máy, mặt dựng, nội thất |
| No.1 | Cán nóng, bề mặt nhám mờ | Tấm dày, kết cấu, công nghiệp |
| No.4 | Nhám mịn đều | Bếp công nghiệp, thiết bị |
| 8K | Bóng gương cao | Trang trí cao cấp, nội thất sang |
5. Bảng giá tấm inox tại Inox Kim Vĩnh Phú
Giá inox tấm hiện nay dao động trong khoảng từ 40.000-140.000 đồng/kg tùy loại mác, khổ, độ dày và số lượng đặt hàng. Giá thành sản phẩm được cập nhật theo thị trường trong bảng dưới đây.
Quy cách/ Độ dày | Inox 201(vnđ/kg) | Inox 304 (vnđ/kg) | Inox 316 (vnđ/kg) | Inox 430 (vnđ/kg) |
|||||
Khổ 1000 | Khổ 1240 | Khổ 1500 | Khổ 1000 | Khổ 1240 | Khổ 1500 | Khổ 1200up | Khổ 1240 |
||
| Inox bề mặt 8K - BA | |||||||||
| 0.4 | 51.500 | 49.500 | 75.000 | 45.000 | |||||
| 0.5 | 49.000 | 47.000 | 74.000 | 45.000 | |||||
| 0.6 | 48.000 | 46.000 | 73.500 | 45.000 | |||||
| 0.7 | 46.500 | 44.500 | 145.000 | 43.000 | |||||
| 0.8 | 46.500 | 44.000 | 73.000 | 72.000 | |||||
| 1.0 | 45.500 | 43.500 | 72.000 | 71.000 | 145.000 | 43.000 | |||
| 1.2 | 45.500 | 43.500 | 71.000 | 145.000 | 43.000 | ||||
| 1.5 | 45.500 | 43.500 | 71.000 | 145.000 | 43.000 | ||||
| 2.0 | 47.000 | 45.000 | 145.000 | 43.000 | |||||
| 3.0 | 46.000 | 147.000 | 43.000 | ||||||
| Inox bề mặt 2B | |||||||||
| 0.4 | 48.000 | 46.000 | 72.000 | 135.000 | 43.000 | ||||
| 0.5 | 46.500 | 44.500 | 72.000 | 71.000 | 72.000 | 135.000 | 43.000 | ||
| 0.6 | 45.500 | 43.500 | 71.500 | 70.500 | 71.500 | 135.000 | 43.000 | ||
| 0.8 | 43.500 | 41.500 | 70.000 | 69.000 | 70.000 | 132.000 | 41.000 | ||
| 1.0 | 43.000 | 41.000 | 69.500 | 68.500 | 69.500 | 132.000 | 41.000 | ||
| 1.2 | 43.000 | 41.000 | 69.000 | 68.000 | 69.000 | 132.000 | 41.000 | ||
| 1.5 | 43.000 | 41.000 | 69.000 | 68.000 | 69.000 | 132.000 | 41.000 | ||
| 2.0 | 43.000 | 41.000 | 69.000 | 68.000 | 69.000 | 132.000 | 41.000 | ||
| 2.5 | 41.000 | 69.000 | 68.000 | 69.000 | 132.000 | 41.000 | |||
| 3.0 | 41.000 | 69.000 | 68.000 | 69.000 | 132.000 | 41.000 | |||
| Inox bề mặt Sọc HL – NO.4 | |||||||||
| 0.6 | 47.000 | 45.000 | 76.500 | 73.500 | 140.000 | 46.000 | |||
| 0.8 | 45.000 | 43.000 | 74.500 | 71.500 | 139.000 | 46.000 | |||
| 1.0 | 44.500 | 42.500 | 74.000 | 71.000 | 139.000 | 46.000 | |||
| 1.2 | 44.500 | 42.500 | 73.000 | 70.000 | 139.000 | 46.000 | |||
| 1.5 | 44.500 | 42.500 | 73.000 | 70.000 | 139.000 | 46.000 | |||
| Inox bề mặt nhám No.1 | No.1 J2 | No.1 J1 | No.1 J3 | Inox bề mặt nhám No.1 | |||||
| 1.8 (cuộn) | 40.500 | ||||||||
| 2.5 (cuộn) | 39.500 | ||||||||
| 3.0 (cuộn) | 39.500 | 43.000 | 40.000 | ||||||
| 4.0 (cuộn) | 39.500 | 43.000 | 40.000 | ||||||
| 5.0 x 3000 (cuộn/tấm) | 39.500 | 43.000 | 40.000 | 58.000 | 130.000 | 40.000 | |||
| 5.0 x 6000 (cuộn/tấm) | 39.500 | 43.000 | 40.000 | 58.000 | 130.000 | 40.000 | |||
| 6.0 x 3000 (cuộn/tấm) | 39.500 | 43.000 | 40.000 | 58.000 | 130.000 | 40.000 | |||
| 6.0 x 6000 (cuộn/tấm) | 39.500 | 43.000 | 40.000 | 58.000 | 130.000 | 40.000 | |||
| 8.0 x 3000 (tấm) | 43.000 | 40.000 | 59.000 | 130.000 | 40.000 | ||||
| 8.0 x 6000 (tấm) | 43.000 | 40.000 | 59.000 | 130.000 | 40.000 | ||||
| 10.0 x 3000 (tấm) | 43.000 | 40.000 | 60.000 | 130.000 | 40.000 | ||||
| 10.0 x 6000 (tấm) | 43.000 | 40.000 | 60.000 | 130.000 | 40.000 | ||||
Cập nhật: 18 Tháng 8, 2026
Lưu ý: Bảng giá inox trên website chỉ mang tính chất tham khảo, mức giá sẽ có sự thay đổi tùy vào thời điểm mua hàng và số lượng đặt hàng. Để nhận mức giá chính xác, Quý khách hàng vui lòng điền form báo giá bên dưới hoặc liên hệ hotline Inox Kim Vĩnh Phú 0981 776 847.
6. Cách chọn tấm inox phù hợp
Khách hàng nên chọn tấm inox theo ba câu hỏi: môi trường sử dụng quyết định mác, công năng và chịu lực quyết định độ dày, yêu cầu thẩm mỹ quyết định bề mặt. Đây là cách chọn đúng nhất, tránh mua sai mác gây rỉ sét và hỏng vật liệu sau vài tháng.
Đây là phần quan trọng nhất của bài, vì chọn sai mác là nguyên nhân hàng đầu gây rỉ sét và hỏng vật liệu. Gợi ý nhanh theo môi trường:
- Môi trường thường, khô ráo, ngân sách tiết kiệm: cân nhắc 201 hoặc 430 cho nội thất, trang trí.
- Thực phẩm, kiến trúc, gia dụng phổ thông: 304/304L là lựa chọn an toàn, cân bằng.
- Ven biển, hóa chất, y tế, môi trường ăn mòn cao: ưu tiên 316/316L.
- Chịu lực, kết cấu: chọn độ dày từ 3mm trở lên. Trang trí ốp bề mặt dùng tấm mỏng 0,5–1,2mm.
Lưu ý quan trọng: không nên dùng 201 cho môi trường thực phẩm trực tiếp hoặc ven biển, ẩm mặn, vì khả năng chống ăn mòn thấp hơn 304 và 316. Nếu chưa chắc, khách hàng có thể mô tả môi trường và công năng để Inox Kim Vĩnh Phú tư vấn mác và độ dày phù hợp.
7. Cách tính trọng lượng tấm inox
Trọng lượng tấm inox được tính theo công thức: TL (kg) = Dài(m) × Rộng(m) × Dày(mm) × tỷ trọng. Tỷ trọng là 7,93 với mác 304, 316 và 201, và 7,7 với mác 430.
Cách tính này giúp ước lượng chi phí khi giá niêm yết theo kg. Ví dụ nhanh: một tấm inox 304 khổ 1,0m × 2,0m, dày 1,2mm có trọng lượng khoảng 1,0 × 2,0 × 1,2 × 7,93 = 19,03 kg.
Lưu ý nhỏ: mác 430 nhẹ hơn các mác austenitic vì tỷ trọng thấp hơn (7,7 so với 7,93). Khi tính trọng lượng cho 430, nên dùng tỷ trọng 7,7 để có kết quả chính xác. Với đơn hàng lớn hoặc cần bảng tra theo kg/m², Inox Kim Vĩnh Phú có thể hỗ trợ tính chi tiết.
8. Ứng dụng của tấm inox
Tấm inox được sử dụng rộng rãi với nhiều ứng dụng khác nhau như:
- Trong ngành công nghiệp thực phẩm: Tấm inox được sử dụng để làm kệ, bàn, tủ chứa đồ và các thiết bị khác trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm. Vì tính chất không gỉ, không phản ứng hóa học với thực phẩm nên tấm inox đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Trang trí nội thất: Tấm inox được sử dụng để làm cửa, lan can, bậc cầu thang, bàn ghế và các vật dụng trang trí khác trong các công trình dân dụng, nhà hàng, khách sạn, cửa hàng thời trang. Với bề mặt sáng bóng, tấm inox tạo nên vẻ đẹp hiện đại và sang trọng cho không gian nội thất.
- Trong ngành y tế: Tấm inox được sử dụng để làm các thiết bị y tế như giường bệnh, tủ y tế, xe đẩy, vật dụng phẫu thuật và các thiết bị y tế khác. Với khả năng chống ăn mòn, dễ vệ sinh và không gây kích ứng da, tấm inox đảm bảo an toàn và vệ sinh cho bệnh nhân và người sử dụng.
- Trong ngành công nghiệp hóa chất: Tấm inox được sử dụng để làm các thiết bị chứa, trộn hóa chất, bồn lọc, ống dẫn và các thiết bị khác trong quá trình sản xuất và lưu trữ hóa chất. Đặc tính chống ăn mòn và độ bền cao của tấm inox giúp giữ an toàn cho quá trình sản xuất và lưu trữ hóa chất.
- Trong ngành công nghiệp xây dựng: Tấm inox được sử dụng để làm vật liệu lợp mái, ốp tường, vách ngăn, cửa ra vào và các công trình kiến trúc khác. Với khả năng chống ăn mòn, không phai màu và dễ vệ sinh, tấm inox giúp tạo nên các công trình xây dựng bền đẹp và hiện đại.
9. Một số hình ảnh về inox tấm tại Kim Vĩnh Phú

Tấm inox tại Inox Kim Vĩnh Phú

Gia công tấm inox tại Inox Kim Vĩnh Phú

Tấm inox hoàn thiện

Thành phẩm tấm inox chuẩn bị giao cho khách hàng

Thành phẩm cắt tấm inox theo kích thước yêu cầu
10. Liên hệ mua inox tấm chất lượng
Hiện nay có rất nhiều đơn vị cung cấp tấm inox nhưng không phải đơn vị nào cũng cung cấp các sản phẩm tấm inox chất lượng. Nếu bạn đang tìm đơn vị cung cấp tấm inox chất lượng cao, giá tốt hãy liên hệ ngay với Inox Kim Vĩnh Phú. Chúng tôi có hơn 15 năm kinh nghiệm trong cung cấp vật tư inox, gia công inox theo yêu cầu, chắc chắn sẽ không làm bạn thất vọng về chất lượng inox.
Với lợi thế là đối tác xuất nhập khẩu và phân phối inox của nhiều hãng, thương hiệu lớn trong nước lẫn quốc tế do đó nguồn hàng tại Inox Kim Vĩnh Phú luôn đa dạng đáp ứng gần như đầy đủ các yêu cầu vật tư trên thị trường. Bên cạnh đa dạng nguồn hàng, năng lực gia công theo yêu cầu cao thì công ty luôn duy trì sản phẩm lưu kho lớn nên đảm bảo luôn sẵn hàng giao hàng bất kỳ lúc nào cho khách.
Nếu bạn mua tấm inox của chúng tôi, bạn sẽ có cơ hội sử dụng dịch vụ gia công tấm inox theo yêu cầu, giúp bạn tiết kiệm được chi phí, đảm bảo thành phẩm sau gia công đúng như bản vẽ thiết kế. Còn chần chừ gì mà không liên hệ ngay với chúng tôi.




