Inox Là Gì? Phân Biệt Inox 304, 316, 201, 403

Tuy nhiều người biết đến Inox thông qua các sản phẩm được làm từ nó nhưng không hẳn biết được thực chất inox là gì? nó có tầm quan trọng như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? Cũng như sự khác nhau giữa những loại inox được sử dụng nhiều như inox 304, 316, 201, 403. Vì vậy những kiến thức này sẽ được chia sẻ ngay sau đây.

Inox là gì? 

Inox hay được gọi là thép không gỉ thực chất là một hợp kim của sắt. Mà trong đó có chứa ít nhất 10.5% Crom, ngoài ra thành phần của nó còn có Sắt, Carbon, Niken, Mangan, Nitơ và một số kim loại khác để tạo thành nhiều phân loại khác nhau của inox. Nhờ vậy mà thép không gỉ có độ cứng và bền cao, khó bị ăn mòn. Tuy nhiên sẽ tùy vào trường hợp ứng dụng mà người ta lựa chọn loại inox nào để áp dụng các đặc trưng của nó cho phù hợp.

hộp trang trí inox 201

Đặc trưng của inox

Dưới đây là một số đặc trưng cơ bản của inox.

  • Có độ bền cao
  • Độ dẻo cao hơn thép carbon thấp, cho dù ở nhiệt độ thấp vẫn thế
  • Hóa bền rèn nhanh, độ bền nóng cao
  • Có khả năng chịu sự ăn mòn vượt trội
  • Không hoặc ít bị nhiễm từ

Phân loại thép không gỉ

Inox được phân thành 4 loại:

  • Austenitic ( mác thép SUS 301, 304, 304L, 316, 316L, 321, 310s…) là loại được sử dụng nhiều nhất.  Trong thành phần Austenitic có chứa ít nhất 7% Niken, 16% Crom, 0.08% Carbon. Ưu điểm của nó là chống ăn mòn cao, chịu nhiệt lớn, không nhiễm từ, mềm dẻo. Được ứng dụng làm đồ gia dụng, bình chứa, ống công nghiệp, công nghiệp tàu thuyền, các công trình,…
  • Ferritic ( mác SUS 430, 410, 409…) có các tính chất tương tự thép carbon thấp nhưng khả năng chống oxy hóa cao hơn. Trong thành phần có 12% -17% Crom. Được ứng dụng trong kiến trúc ( đối với inox 12% Cr ) hoặc loại 17% Cr dùng làm đồ gia dụng, nồi hơi, đồ nội thất,…
  • Austenitic-Ferritic hoặc gọi là Duplex ( LDX 2101, SAF 2304, 2205, 253MA) chứa ít Niken hơn Austenitic. Có ưu điểm khả năng chịu lực và độ dẻo cao. Ứng dụng trong công nghiệp hóa dầu, chế tạo tàu thuyền, sản xuất giấy,…
  • Martensitic chứa 11% – 13% Cr. Ưu điểm chịu lực cao và độ cứng tốt, khả năng chống oxy hóa tương đối. Ứng dụng để chế tạo lưỡi dao, cánh tuabin,…

>>Xem thêm: Inox Được Làm Từ Gì? Có Bao Nhiêu Loại Inox?

So sánh tính đặc trưng của 4 loại inox:

Đặc trưng về tính chất
nhóm hợp kim Austenit Duplex Ferritic Martensitic
Từ tính Không
Tốc độ hoá bền rèn Rất cao Trung bình Trung bình Trung bình
Chịu ăn mòn Cao Rất cao Trung bình Trung bình
Khả năng hóa bền Rèn nguội Không Không Tôi và Ram
Đặc trưng về cơ lý
Tính dẻo Rất cao Trung bình Trung bình Thấp
Làm việc ở nhiệt độ cao Rất cao Thấp Cao Thấp
Làm việc ở nhiệt độ thấp Rất tốt Trung bình Thấp Thấp
Tính hàn Rất cao Cao Thấp  Thấp

>>Xem thêm: Inox Là Hợp Kim Của Gì? Nó Bao Gồm Những Thành Phần Nào?

Phân biệt các loại inox 304, 403, 201, 316, 504

Inox 304 là gì? 

  • Inox 304 là loại có chưa từ 12% – 26% Cr, ngoài ra thành phần của nó gồm có Silic, Niken, Nhôm, Sắc,… 
  • Inox 304 Có khả năng chống lại sự ăn mòn của không khí, axit, môi trường nước và các chất lỏng có khả năng gây nên sự oxy hóa. 
  • Inox 304 chịu nhiệt tốt lên đến 925 độ C.
  • Inox 304 có thể hàn với bất kỳ phương pháp hàn nào.
  • Inox 304 không hoặc rất ít bị nhiễm từ

Inox 430 là gì?

Inox 403 là một loại thép không gỉ có chất lượng thấp nhất trong các loại thép phổ biến hiện nay. Loại này có tính chống ăn mòng thấp, tuy có khả năng chống ăn mòn acid hữu cơ và axit nitric nhưng nó chỉ phát huy tác dụng khi có sự ăn mòn nhẹ và có sự kiểm soát của các tác nhân môi trường đó. Vì vậy mà inox 403 nhanh gỉ và dễ bị hen ố, xỉn màu với môi trường bên ngoài.

  • Inox 403 có khả năng chịu nhiệt từ 810 – 870 độ C.
  • Inox 403 chỉ khi được làm nóng lên nhiệt độ thích hợp từ 150 – 200 độ C mới gia công hàn được.
  • Inox 403 bị nhiễm từ cao.

Inox 201 là gì?

  • So với inox 304 thì inox 201 có hàm lượng Niken thấp hơn và mangan cao hơn nên khả năng chịu sự ăn mòn cũng thấp hơn. Nói cách khác inox 201 chịu sự ăn mòn trong môi trường nhẹ. Nên tránh tiếp xúc trực tiếp với môi trường axit hay muối
  • Inox 201 có khả năng chịu nhiệt rất cao từ 1140 độ C đến 1232 độ C.
  • Inox 201 có thể làm việc với những phương pháp và kĩ thuật hàn căn bản.
  • Inox 201 Không hoặc rất ít bị nhiễm từ

Inox 316 là gì?

  • Inox 316 là loại inox có khả năng chống lại sự ăn mòn cực kỳ cao, cao hơn inox 304. Có thể chịu sự tác động của mọi sự thay đổi trong môi trường kể cả môi trường rất khắt khe.
  • inox 316 chịu được nhiệt độ lên đến 500 độ C
  • Inox 316 làm việc tốt với mọi phương pháp hàn
  • Inox 316 không bị nhiễm từ.

ống đúc 316

Trên đây chỉ là một số thông tin cơ bản chung về Inox là gì? các đặc trưng và phân loại của inox. Ngoài ra cũng giúp phân biệt được các loại inox phổ biến hiện nay như inox 304, 430, 201, 316. Nếu bạn muốn biết rõ hơn thì cần tìm hiểu kỹ hơn về từng loại nhé!

Có thể bạn quan tâm: