Ngày đăng: 15/04/2024

Bản mã là gì? Cấu tạo, phân loại và ứng dụng

Bản mã là gì? Bản mã là chi tiết dạng tấm kim loại phẳng (được cắt theo bản vẽ kỹ thuật) đóng vai trò làm trung gian liên kết, truyền và phân bổ lực giữa các cấu kiện kết cấu hoặc cụm chi tiết máy lại với nhau. Tùy vào vị trí lắp đặt và tải trọng thiết kế, bản mã có thể mang nhiều hình dáng khác nhau, có đục lỗ bu lông hoặc xẻ rãnh để siết chặt các dầm, cột, thanh giằng hoặc chân đế vào móng.

Bản mã là gì?

Bản mã, hay còn gọi là sắt bản mã, thép bản mã, là tấm thép hình hộp vuông được đặt ở đầu cọc bê tông. Có vai trò kết nối các đầu cọc bê tông đảm bảo độ chắc chắn khi ép xuống đất. Đồng thời còn được dùng làm khớp nối tại các điểm uốn cong, liên kết rời rạc, tăng khả năng chịu lực và độ bền của các liên kết.

Bản mã được sử dụng ở các vị trí khớp, điểm uốn cong hay ở mối liên kết rời rạc. Để hỗ trợ việc chuyển ứng suất giữa các chi tiết tham gia vào kết nối. Từ đó giúp tăng cường các mối nối, lực bám giữa chúng.

Bản mã liên kết cấu kiện thép bằng mối hàn và bu lông

Bản mã là tấm kim loại trung gian dùng để liên kết và truyền lực giữa các cấu kiện.

Cấu tạo của bản mã

Một miếng kim loại phẳng muốn trở thành bản mã đúng nghĩa để đưa vào lắp dựng công trình thường được cấu thành từ các yếu tố kỹ thuật sau:

  • Vật liệu tấm: Tùy theo yêu cầu chống ăn mòn và độ chịu tải, phôi tấm thường là thép carbon thông dụng hoặc phôi thép không gỉ (như các mác inox 201, 304, 316).
  • Biên dạng hình học: Không nhất thiết phải vuông vức, biên dạng bên ngoài của bản mã được cắt định hình thành hình chữ nhật, tam giác, hình thang, hình tròn hoặc các hình đa giác vát góc để phù hợp với hướng truyền lực và không bị cấn các thanh kết cấu xung quanh.
  • Chiều dày phôi tấm: Độ dày được xác định theo bản vẽ, chức năng của chi tiết và yêu cầu tại vị trí lắp đặt.
  • Hệ thống lỗ hoặc rãnh: Khi bản vẽ yêu cầu liên kết bằng bu lông hoặc cần khả năng căn chỉnh, bản mã có thể có lỗ tròn hoặc rãnh; hình dạng và vị trí phải theo chi tiết thiết kế.
  • Mép cắt và bề mặt: Mép cắt và bề mặt được xử lý theo yêu cầu bản vẽ để phù hợp với bề mặt tiếp xúc và phương án lắp ghép.

Xem thêm: Các loại kích thước bản mã thép thông dụng

Sơ đồ cấu tạo bản mã thể hiện các thuộc tính kỹ thuật quan trọng gồm biên dạng tấm, chiều dày, lỗ bu lông, rãnh điều chỉnh, khoảng cách tâm lỗ và mép cắt. Các thông số được gia công theo bản vẽ và yêu cầu của từng liên kết

Cấu tạo bản mã gồm biên dạng, chiều dày, lỗ bu lông, rãnh và mép cắt

Các loại bản mã phổ biến

Trên thị trường và trong các bản vẽ kết cấu, người ta thường phân chia các loại bản mã dựa theo chức năng làm việc tại nút giao thay vì chỉ nhìn vào hình dáng bên ngoài. Việc hiểu rõ từng nhóm chức năng sẽ giúp bạn chọn đúng quy cách phôi:

  • Bản mã liên kết (Gusset plate / Connection plate): Đặt tại các nút giao khung nhà thép, nút giàn không gian để bắt bu lông hoặc hàn liên kết nhiều thanh giằng, dầm và cột lại một khối vững chắc.
  • Bản mã đế (Base plate): Nằm ở phần đáy của cột thép hoặc chân đế máy móc, có diện tích bản lớn và đục lỗ để xỏ bu lông móng (anchor bolt), giúp dàn đều tải trọng thẳng đứng xuống mặt sàn bê tông.
  • Bản mã gia cường (Stiffener plate): Thường được hàn thêm vào góc chữ L, vị trí bụng dầm hoặc nách cột để tăng cứng cục bộ, chống hiện tượng vặn xoắn hoặc móp méo khi chịu tải trọng lớn.
  • Bản mã nối (Splice plate): Dùng để nối dài hai đoạn dầm, hai đoạn cột hoặc ghép nối hai đoạn cọc đúc sẵn (bản mã đầu cọc) khi chiều dài vượt quá khẩu độ vận chuyển tiêu chuẩn.
  • Bản mã neo (Embed plate): Khi bản vẽ quy định hệ neo hoặc chi tiết chôn sẵn, tấm này tạo giao diện liên kết với bê tông, móng hoặc cụm lắp ghép.
  • Bản mã gá (Backing plate): Dùng làm tấm đệm lót phía sau hoặc mặt đỡ phía trước để treo bắt các thiết bị phụ trợ, máng cáp, pát đỡ ống.

Thực tế khi thợ xưởng gọi “bản mã tròn”, “bản mã vuông”, “bản mã tam giác” thì đó chỉ là mô tả hình học cắt phôi, còn bản chất kỹ thuật phải xem chi tiết đó gánh nhiệm vụ liên kết, làm đế hay gia cường.

Bản mã được làm từ chất liệu gì?

Bản mã được làm từ nhiều loại vật liệu khác nhau, bao gồm: 

  • Thép là một vật liệu chính được dùng để chế tạo bản mã. Đây là một vật liệu đáp ứng yêu cầu sử dụng ngoài trời, chịu tải trọng cao. Đảm bảo an toàn và độ bền cho công trình. Một số loại thép chính được sử dụng để chế tạo bản mã như thép cán nguội, thép mạ kẽm, thép không gỉ,…
  • Bản mã Inox cũng là một loại vật liệu thường dùng để chế tạo bản mã. Được sử dụng phổ biến nhất nhờ khả năng chống gỉ sét tốt, độ bền cao, sáng bóng, dễ vệ sinh. Phù hợp cho các công trình yêu cầu tính thẩm mỹ cao.
  • Nhôm cũng là loại vật liệu dùng để chế tạo bản mã. Với đặc điểm nhẹ, dễ gia công, chống ăn mòn tốt. Do đó, loại bản mã được chế tạo từ nhôm thường đáp ứng cho các công trình có tải trọng nhẹ.

Lưu ý: Việc lựa chọn loại vật liệu cho bản mã phụ thuộc vào các yếu tố như yêu cầu kỹ thuật của công trình, môi trường sử dụng, khả năng chịu tải trọng, ngân sách dự án.

bản mã là gì

Bản mã inox

Đặc điểm của bản mã

Bản mã là một vật liệu không thể thiếu trong xây dựng với các đặc điểm sau: 

  • Đa dạng vật liệu, kích thước và trọng lượng: Vừa phù hợp với từng mục đích sử dụng vừa đáp ứng mọi yêu cầu kỹ thuật của công trình. 
  • Có khả năng chống chịu mọi tác động từ môi trường: Nhờ đó, bản mã có độ bền bỉ cao và đảm bảo an toàn cho người sử dụng. 
  • Thiết kế đa dạng và linh hoạt: Có thể kế hợp với nhiều loại vật liệu khác nhau như gỗ, đá, kính… tạo nên những công trình độc đáo và sang trọng. 
  • Có trọng lượng tương đối nhẹ: Điều này giúp giảm tải trọng cho công trình, tiết kiệm chi phí vận chuyển. Đồng thời còn giúp quá trình gia công trở nên đơn giản và dễ dàng hơn. 

Với những đặc điểm nổi bật này mà bản mã đang dần trở thành lựa chọn hàng đầu cho các công trình hiện đại.

Các phương pháp cắt thép bản mã

Sau khi đã hiểu được bản mã là gì thì chúng ta cần tìm hiểu phương pháp cắt bản mã để xem ở mỗi phương pháp sẽ có những ưu nhược điểm gì nhé!

Cắt bản mã bằng phương pháp CNC laser

Cắt bản mã bằng phương pháp này chính là sử dụng chùm tia laser để chiếu trực tiếp lên trên bề mặt chi tiết. Khi chiếu trực tiếp lên sẽ truyền nhiệt vào bên trong. Từ đó dẫn đến sự chuyển biến pha làm tan chảy hoặc bốc hơi phần chi tiết tiếp xúc để tạo ra một khoảng trống ở trên bề mặt chi tiết.

Cắt bản mã bằng phương pháp laser

Cắt bản mã bằng phương pháp laser

Khi sử dụng phương pháp cắt bản mã thép bằng laser sẽ có độ chính xác cao, đảm bảo tính thẩm mỹ. Ít phải xử lý lại như những phương pháp khác. Và đây cũng là phương pháp chính mà Inox Kim Vĩnh Phú sử dụng để gia công bản mã inox cho khách hàng.

Tham khảo Dịch vụ Cắt CNC laser tại Inox Kim Vĩnh Phú

Cắt bản mã bằng phương pháp plasma

Phương pháp plasma là phương pháp cắt có tốc độ cắt nhanh đem đến năng suất cao. Nhưng nhược điểm lớn nhất mà phương pháp này mang lại chính là đường cắt không chuẩn, đường cắt cạnh mặt thường xảy ra hiện tượng vi vát. Các tấm thép có độ dày càng lớn thì độ vát càng cao gây mất thẩm mỹ cho bản mã.

Phương pháp cắt bản mã bằng tia nước

Phương pháp cắt tia nước còn được gọi là phương pháp thủy động lực học. Phương pháp cắt này lợi dụng áp lực của tia nước ở áp suất cực lớn để tác động lên tấm thép và cắt thép. Ưu điểm của phương pháp này là thông số vết cắt nhỏ và mịn. Quá trình cắt cũng không sinh ra nhiệt lượng nên không làm biến dạng chất liệu cắt.

Cắt bản mã bằng phương pháp tia nước

Cắt bản mã bằng phương pháp tia nước

Tuy nhiên, phương pháp cắt này khá là đắt đỏ. Do đó, chi phí cho việc vận hành máy móc, chi phí gia công khá là đắt so với những phương pháp cắt bản mã khác.

Phương pháp cắt bản mã bằng oxy – gas

Đây là phương pháp cắt bản mã được sử dụng lâu đời nhất, phương pháp này có khả năng cắt được những tấm thép dày. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của phương pháp này chính là độ vát cao khi cắt những bản mã có độ dày lớn.

Cắt bản mã bằng phương pháp oxy-gas

Cắt bản mã bằng phương pháp oxy-gas

Công dụng, ứng dụng của bản mã

Bản mã là phụ kiện cơ khí quan trọng được ứng dụng nhiều trong công trình xây dựng và một số lĩnh vực ngành nghề khác. Cụ thể như: 

  • Công trình cầu đường: Được dùng để kết nối các cột dầm, tạo độ ổn định và độ bền cho kết cấu. Giúp đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
  • Móng nhà, móng cầu: Thường được dùng để kết nối các dầm trụ, giúp tăng khả năng chịu lực và chống rung cho móng. Với ưu điểm vượt trội có thể giúp điều chỉnh góc nghiêng và khoảng cách giữa các dầm trụ.
  • Xây dựng nhà cửa, cao ốc:  Có vai trò liên kết các chi tiết cấu kiện như sàn, mái, tường, cửa sổ… Tạo nên sự liền mạch, đồng bộ cho công trình, nhờ đó giúp giảm thiểu lượng thép tiêu hao. 
  • Nhà thép tiền chế: Giúp kết nối các thanh thép tiền chế thành khung nhà, khung mái, khung tường… Đảm bảo sự kết nối chặt chẽ, linh hoạt và an toàn cho công trình. 
  • Lĩnh vực máy móc cơ khí, phương tiện giao thông: Kết nối các chi tiết máy móc, tăng khả năng chịu lực và chống rung. Hơn thế, còn cho phép điều chỉnh góc xoay và hướng của các chi tiết.

Phân biệt bản mã với chi tiết khác

Ở các công trình hoặc xưởng gia công, đôi khi những người mới vào nghề hay gọi nhầm lẫn giữa bản mã với pát đỡ, vòng đệm hay mặt bích vì chúng đều là các tấm kim loại có lỗ. Bảng đối chiếu dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt rõ ràng:

Vuốt ngang để xem đầy đủ thông số →
Chi tiết Chức năng chính Hình học và Đặc điểm Trên bản vẽ
Bản mã Truyền lực, liên kết nút kết cấu, làm đế hoặc nối dầm/cột Tấm phẳng dày, đa dạng biên dạng, trổ cụm lỗ bu lông liên kết Nằm ở nút dầm, chân cột, đầu cọc, bản vẽ kết cấu thép
Pát đỡ Đỡ, gá, treo giữ hoặc định vị thiết bị/phụ kiện Thường được chấn gập góc L, Z, U hoặc hàn góc Nằm ở vị trí đỡ máng cáp, treo ống, gá mặt dựng kính
Mặt bích Nối kín các đoạn đường ống, van, bồn bể áp lực Vành khuyên tròn hoặc vuông, vành lỗ bu lông phân bố đều Thuộc hệ thống đường ống công nghiệp, cấp thoát nước
Vòng đệm Phân bố áp lực siết của đai ốc, chống trầy xước Tấm mỏng hình tròn/vuông nhỏ, có 1 lỗ tâm vừa bu lông Chi tiết phụ trợ đi kèm bộ bu lông ốc vít
Tấm căn Chêm chèn, bù cao độ hoặc khe hở dung sai Tấm phẳng mỏng (từ 0.1mm – vài mm), khoét rãnh trượt Đặt lót dưới chân máy, chân cột khi căn chỉnh thăng bằng

Như vậy, một miếng thép cắt rời phẳng dù có hình vuông hay tròn cũng không thể tùy tiện gọi là bản mã nếu nó không được thiết kế phục vụ chức năng liên kết hay truyền lực trong hệ kết cấu.

Câu hỏi thường gặp về bản mã là gì

Bản mã có bắt buộc hình vuông không?

Không bắt buộc. Bản mã có thể là hình chữ nhật, tam giác vát góc, hình thang hoặc hình tròn. Kỹ sư thiết kế sẽ chọn hình dáng tối ưu nhất để vừa đủ diện tích bố trí cụm lỗ bu lông chịu lực, vừa tiết kiệm phôi và không bị vướng vào các thanh kết cấu khác tại nút giao.

Một tấm thép cắt rời có phải bản mã không?

Chưa chắc. Một tấm thép cắt rời chỉ là phôi tấm kim loại phẳng thông thường (plate blank). Nó chỉ được gọi là bản mã khi được xác định theo bản vẽ và dùng để tạo mặt phẳng liên kết hoặc lắp ghép, truyền lực, làm đế cột hoặc nối giữa các cấu kiện trong xây dựng và cơ khí.

Có thể xác định bản mã chỉ từ hình dạng không?

Không nên. Muốn xác định chính xác một chi tiết có phải bản mã hay không, cần xem xét vị trí lắp đặt của nó trong bản vẽ tổng thể và chức năng làm việc của nó (chịu lực, liên kết, hay chỉ đơn thuần là tấm đệm, pát treo đỡ phụ trợ).

Inox Kim Vĩnh Phú là một đơn vị chuyên gia công, phân phối các loại vật tư inox dựa theo yêu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó chúng tôi còn đầu tư một nhà máy với những thiết bị máy móc hiện đại để gia công các sản phẩm inox khác. Trong đó có bản mã inox, đây là một sản phẩm có đa dạng về chủng loại, kiểu dáng và được làm theo yêu cầu của từng khách hàng. 

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực gia công inox, Inox Kim Vĩnh Phú tự hào là đơn vị có hệ thống máy móc hiện đại. Đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng và được đông đảo khách hàng lựa chọn.

Trên đây là những thông tin về bản mã mà Inox Kim Vĩnh Phú muốn giới thiệu đến bạn. Hy vọng với những thông tin trên sẽ giúp bạn hiểu thêm về bản mã và những đặc điểm liên quan đến vật liệu tạo thành bản mã này nhé.