Inox Kim Vĩnh Phú chuyên doanh:

  •  XNK và phân phối vật tư inox các dạng tấm, cuộn, ống, hộp, láp, vê, la,… phụ kiện inox các chủng loại và quy cách
  • DV gia công kim loại tấm với hệ thống CNC hiện đại: máy cán cắt cuộn – tấm, máy cắt CNC laser công suất lớn, (khổ 2m x 6m), máy chặt CNC, máy chấn CNC, máy bào V CNC, mài xử lý bề mặt kim loại, log ống, log bồn, hàn các công nghệ kết hợp robot hiện đại,…

Bản mã inox

  • Mác thép: SUS 304, SUS 201, SUS 316, SUS 430
  • Bề mặt: No.1 (hàng cán nóng – công nghiệp) hoặc theo yêu cầu
  • Tiêu chuẩn: ASTM, GB, JIS, AISI
  • Độ dày: 1mm – 25mm
  • Hình dạng: Đa dạng hình như hình vuông, hình tròn, chữ nhật, ovan,…
  • Xuất xứ: Taiwan, China, Korea, Malaysia,…
  • Tiêu chuẩn đóng gói: Bao gồm PVC, pallet gỗ, hoặc theo yêu cầu
  • Ứng dụng: Sử dụng trong các công trình xây dựng, tạo thành bản gờ cố định làm trung gian cho đính tán, ốc vít,… tạo liên kết cố định các cấu trúc với nhau hoặc hỗ trợ trong việc căn chỉnh trong cấu trúc thiết kế.

Thông tin chi tiết

Bản mã inox là chi tiết dạng tấm được gia công theo bản vẽ kỹ thuật nhằm tạo liên kết, truyền tải lực hoặc làm bề mặt lắp ghép giữa các cấu kiện trong công trình và thiết bị. Hình dạng, chiều dày phôi tấm, mác inox, số lượng lỗ hay rãnh và yêu cầu mép cắt hoàn toàn phụ thuộc vào bản vẽ thiết kế cùng vị trí lắp đặt thực tế.

Khi thi công kết cấu hay lắp ráp máy móc, mỗi vị trí liên kết chân cột, giằng khung, gá đỡ ống hay kẹp neo bê tông đều đòi hỏi quy cách bản mã riêng biệt, rất hiếm khi dùng chung kích thước dập sẵn. Tại Inox Kim Vĩnh Phú, chúng tôi chuyên tiếp nhận trực tiếp bản vẽ từ khách hàng, kiểm tra cẩn thận từng phiên bản thiết kế, lựa chọn phôi tấm inox đạt chuẩn và đưa vào hệ thống cắt CNC laser để tạo ra thành phẩm chuẩn xác, giúp việc lắp ráp tại công trường diễn ra thuận tiện. Quý khách hàng cần đặt gia công có thể gửi ngay bản vẽ và số lượng để nhận phản hồi báo giá nhanh chóng.

1. Thông tin sản phẩm bản mã inox

Bản mã inox được sản xuất với nhiều hình dáng khác nhau, có thể là một tấm inox có hình vuông, chữ nhật, thang, ô van, hình tròn,… trên tấm inox có các lỗ hoặc rãnh rỗ để bắt bulong. Bản mã inox có tác dụng tạo thành bản gờ cố định làm trung gian cho đinh tán, ốc vít,… tạo liên kết cố định các cấu trúc với nhau hoặc hỗ trợ trong việc căn chỉnh trong cấu trúc thiết kế.

Nếu cần tra cứu kiến thức nền tảng, tham khảo bài viết: Bản mã là gì

Bản mã inox

Bản mã inox

2. Các cấu hình bản mã inox thường gặp

Theo hình dạng và hệ lỗ/rãnh

  • Hình dạng biên dạng ngoài: Tấm vuông và tấm chữ nhật là hai kiểu phổ biến nhất, dùng cho chân đế cột hoặc mặt bích dầm. Ngoài ra, còn có bản mã hình tròn, tam giác, hình thang, ngũ giác hoặc biên dạng tự do bo góc lượn theo dưỡng mẫu máy móc.
  • Hệ lỗ bắt bulông:
    • Lỗ tròn: Đột hoặc cắt theo đường kính bulông tiêu chuẩn (M10, M12, M16, M20, M24…).
    • Lỗ oval (lỗ dài): Rất thường gặp trên bản mã chân cột hoặc liên kết giằng. Trong thực tế thi công, bulông cấy móng bê tông thường có sai số vị trí từ vài milimét, nên việc dùng lỗ dài giúp thợ lắp ráp dễ dàng xê dịch, căn chỉnh tim cột mà không phải khoan khoét lại tại công trường.
    • Rãnh khuyết, vát góc: Cắt bớt góc hoặc khoét rãnh để tránh cấn đường hàn, mép bê tông hoặc cấu kiện lân cận.

Lưu ý: Các tên gọi như “bản mã 100×100”, “bản mã tam giác” chỉ là cách gọi mô tả hình học theo từng bản vẽ cụ thể, không phải quy chuẩn kích thước cố định của toàn ngành.

Theo chức năng trong cụm lắp ghép

Tùy vào vị trí làm việc trong kết cấu, bản mã được chia thành các nhóm chức năng chính:

  • Bản mã chân đế: Nằm ở vị trí đáy cột kim loại, tiếp xúc với bề mặt móng hoặc đệm vữa bê tông, truyền toàn bộ tải trọng từ cột xuống móng thông qua hệ bulông neo.
  • Bản mã gia cường và nách kèo: Tấm liên kết đặt tại các nút giao, nách khung, thanh giằng để tăng độ cứng vững và trợ lực chống vặn xoắn cho nút kết cấu.
  • Bản mã nối: Dùng để ghép nối hai đoạn dầm, cột hoặc thanh giằng lại với nhau bằng bulông chịu lực.
  • Bản mã neo: Tấm inox được hàn râu sắt hoặc bulông cấy sẵn vào khối bê tông trước khi đổ, tạo mặt chờ phẳng bằng inox cho việc lắp thiết bị sau này.
  • Tấm gá đỡ và tấm đệm nền: Dùng làm bệ đỡ động cơ, bơm, van hoặc phân bổ lực ép dưới chân máy chống lún cục bộ.

3. Cách chọn vật liệu cho bản mã inox 

Không có mác inox nào là tốt nhất cho mọi trường hợp. Việc chọn mác thép phải căn cứ trực tiếp vào môi trường làm việc thực tế và chỉ định trong hồ sơ kỹ thuật của công trình:

3.1. Bản mã inox 304

Bản mã inox 304 được làm từ mác thép SUS 304 là mác thép được sử dụng phổ biến khi đặt gia công bản mã inox (chiếm phần lớn đơn hàng tại xưởng Inox Kim Vĩnh Phú). Thành phần chứa khoảng 18–20% Crom và 8–10,5% Niken, tạo nên lớp màng thụ động chống oxy hóa bền bỉ.

  • Ưu điểm: Chống ăn mòn khí quyển rất tốt, không bị rỉ sét trong điều kiện thời tiết ngoài trời, dẻo dai, dễ hàn và dễ gia công cơ khí.
  • Phạm vi dùng: Ứng dụng rộng rãi cho bản mã chân cột ngoài trời, kết cấu nhà xưởng chế biến thực phẩm, lan can ban công, giá đỡ bồn nước, mặt dựng kính và các công trình dân dụng lẫn công nghiệp.
  • Khuyến cáo: Dù bền trong đa số môi trường thông thường, inox 304 vẫn có thể bị ăn mòn rỗ cục bộ nếu ngâm trực tiếp trong nước biển hoặc môi trường có nồng độ muối clorua và hóa chất tẩy rửa mạnh.

3.2. Bản mã inox 201

Bản mã inox 201 được làm từ mác thép SUS 201 là dòng thép không gỉ nhóm Austenitic nhưng được giảm bớt hàm lượng Niken (khoảng 3,5–5,5%) và bổ sung Mangan để tăng độ cứng.

  • Ưu điểm: Giá thành vật tư tiết kiệm, độ cứng bề mặt cao.
  • Phạm vi dùng: Phù hợp cho các vị trí lắp đặt trong nhà khô ráo, công trình nội thất, khung giá kệ hàng hóa thông thường, kết cấu tạm không tiếp xúc hóa chất hay độ ẩm kéo dài.
  • Khuyến cáo: Không nên dùng inox 201 cho bản mã ngoài trời, khu vực ẩm ướt hoặc gần biển vì các mép cắt và vị trí ứ đọng nước rất dễ bị ố vàng, rỉ sét cục bộ theo thời gian.

Ngoài bản mã làm từ mác thép SUS 201, 304 thì tại Inox Kim Vĩnh Phú cũng có gia công từ các mác thép khác như SUS 316, SUS 430 và độ dày đa dạng, tùy vào yêu cầu của khách hàng. Thông thường bản mã được gia công có độ dày từ 1mm đến 20mm giúp quý khách có đa dạng sự lựa chọn gia công hơn.

Độ dày của bãn mã inox

Độ dày của bãn mã inox

4. Gia công bản mã inox theo bản vẽ

Inox Kim Vĩnh Phú là đơn vị chuyên gia công bản mã inox theo yêu cầu với đa dạng quy cách, kích thước, hình dạng và độ dày, đáp ứng nhu cầu của các công trình xây dựng, cơ khí, kết cấu thép, hệ thống M&E và nhiều lĩnh vực công nghiệp khác. Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực inox, chúng tôi cam kết mang đến những sản phẩm đạt độ chính xác cao, bền đẹp và phù hợp với phần lớn yêu cầu kỹ thuật của khách hàng.

4.1 Dữ liệu cần có trước khi gia công bản mã

Để quá trình báo giá và triển khai sản xuất không bị sai lệch, quý khách hàng nên chuẩn bị đầy đủ bộ dữ liệu đầu vào sau:

  1. File bản vẽ: File bản vẽ CAD (.dwg, .dxf) hoặc file PDF có ghi đầy đủ kích thước hình học.
  2. Mác thép inox cụ thể: Ghi rõ SUS 201, SUS 304, SUS 316 hay SUS 316L kèm yêu cầu chứng chỉ vật liệu (CO/CQ) nếu dự án đòi hỏi.
  3. Chiều dày tấm phôi (mm): Chiều dày danh nghĩa của bản mã (ví dụ: 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 15mm, 20mm…).
  4. Biên dạng kích thước bao ngoài: Chiều dài, chiều rộng, đường kính tấm, bán kính góc bo (R), độ vát mép.
  5. Quy cách và vị trí hệ lỗ/rãnh: Số lượng lỗ, đường kính lỗ, kích thước lỗ dài oval, khoảng cách tim lỗ tính từ điểm chuẩn và khoảng cách từ tâm lỗ ra mép tấm.
  6. Yêu cầu xử lý mép và bề mặt: Đánh sạch bavia mép cắt, mài vát mép để chuẩn bị hàn, tẩy trắng mối hàn nếu có.
  7. Số lượng chi tiết đặt hàng: Số lượng cụ thể cho từng mã bản vẽ.
  8. Tiêu chí nghiệm thu: Yêu cầu về độ phẳng, dung sai cho phép hoặc yêu cầu gá thử dưỡng mẫu nếu là cụm chi tiết đặc thù.

4.2 Quy trình gia công bản mã inox

Tại xưởng Inox Kim Vĩnh Phú, quy trình tiếp nhận và gia công bản mã inox được thực hiện theo các bước sau:

  1. Tiếp nhận và bóc tách bản vẽ: Kỹ thuật viên đối chiếu bản vẽ, kiểm tra tính khả thi của các đường cắt và tỷ lệ giữa đường kính lỗ với độ dày tấm.
  2. Xếp phôi trên phần mềm: Bố trí các chi tiết tối ưu trên khổ tấm inox lớn nhằm giảm thiểu lượng phôi thừa, từ đó tiết kiệm tối đa chi phí vật tư cho khách hàng.
  3. Cắt CNC laser: Nạp chương trình vào máy cắt laser để tiến hành cắt biên dạng ngoài và khoét toàn bộ hệ lỗ rãnh trong cùng một lần gá đặt, đảm bảo độ đồng đều giữa hàng ngàn chi tiết.
  4. Xử lý mép và bavia: Công nhân xưởng tiến hành mài sạch ba-via sắc nhọn bằng máy đánh bavia hoặc máy mài cầm tay, để loại bỏ cạnh sắc, bảo đảm an toàn khi bốc xếp và lắp đặt.
  5. Kiểm tra kích thước hình học: Dùng thước kẹp, panme hoặc dưỡng đo kiểm tra ngẫu nhiên các thông số phủ bì, khoảng cách tim lỗ và độ vuông góc theo bản vẽ.
  6. Đóng gói và giao nhận: Đánh dấu mã chi tiết, quấn màng PE chống trầy xước (nếu khách hàng yêu cầu) và hỗ trợ giao tận công trình hoặc các chành xe đi tỉnh.

Xem thêm: Các loại kích thước bản mã thông dụng

Khi nào nên cắt laser CNC bản mã inox

Cắt laser CNC hiện là giải pháp tối ưu hàng đầu cho việc chế tạo bản mã inox nhờ những ưu điểm:

  •  Mạch cắt laser rất nhỏ, đường cắt sắc gọn, vuông góc và mép cắt sáng, không bị cháy xém như phương pháp cắt nhiệt plasma hay gió đá truyền thống.
  • Cắt được mọi biên dạng phức tạp từ lỗ oval, rãnh góc lượn đến hoa văn mà việc khoan cắt cơ học truyền thống không thể thực hiện hiệu quả.
  • Vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) cực nhỏ, giúp tấm inox không bị cong vênh cục bộ do nhiệt trong quá trình cắt.

Hệ thống máy cắt CNC laser công suất lớn (3KW và 12KW) tại Inox Kim Vĩnh Phú có thể xử lý tốt các tấm inox phôi dày đến 20mm–25mm tùy mác thép.

Gia công bản mã inox

Gia công bản mã inox

Không chỉ chú trọng đến chất lượng sản phẩm, Inox Kim Vĩnh Phú còn sở hữu đội ngũ kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm, sẵn sàng tư vấn giải pháp gia công tối ưu theo từng yêu cầu thực tế. Chúng tôi nhận gia công từ số lượng nhỏ đến các đơn hàng quy mô lớn, đảm bảo tiến độ, giá thành cạnh tranh và kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt trong từng công đoạn sản xuất.

5. Báo giá gia công bản mã inox

Báo giá gia công bản mã inox không tính cố định theo từng mét vuông hay từng kilogam phôi tấm, mà được cấu thành từ 7 yếu tố thực tế của đơn hàng:

  1. Mác inox: Giá phôi tấm inox 316 cao hơn inox 304, và inox 304 cao hơn inox 201.
  2. Chiều dày tấm phôi: Tấm càng dày thì khối lượng vật tư càng lớn và tốc độ cắt laser càng cần điều chỉnh chậm lại để đảm bảo mép cắt đẹp.
  3. Tổng chiều dài đường cắt: Bản mã có chu vi lớn hoặc nhiều đường cong uốn lượn sẽ tốn thời gian chạy máy laser hơn.
  4. Số lượng lỗ và điểm mồi tia: Mỗi lần khoét một lỗ rời, đầu cắt laser phải mồi tia một lần; bản mã càng nhiều lỗ thì số lần mồi tia càng lớn.
  5. Tỷ lệ hao hụt phôi: Kỹ thuật sẽ tính toán sắp xếp chi tiết trên khổ phôi tấm tiêu chuẩn (1500x3000mm, 1500x6000mm…). Đơn hàng số lượng lớn giúp xếp phôi kín tấm, giảm lượng phôi vụn bỏ đi nên đơn giá từng chi tiết sẽ rẻ hơn đáng kể so với cắt lẻ vài tấm.
  6. Công đoạn phụ trợ sau cắt: Yêu cầu đánh bavia kỹ, vát mép chuẩn bị hàn, tạo ren  trong lỗ hoặc tẩy mối hàn.
  7. Khối lượng đơn hàng và địa điểm giao nhận: Đơn hàng gia công số lượng lớn luôn nhận được chính sách chiết khấu giá vật tư tốt hơn và hỗ trợ vận chuyển linh hoạt.

6. Ứng dụng bản mã inox

Nhờ độ bền cơ học cao cùng khả năng chống rỉ sét tuyệt vời, bản mã inox là chi tiết không thể thiếu trong nhiều hạng mục công trình:

  • Kết cấu công nghiệp và nhà xưởng: Bản mã liên kết dầm cột, thanh giằng cho các nhà máy chế biến thủy hải sản, xưởng sản xuất nước giải khát, hóa chất, nơi môi trường ẩm ướt dễ ăn mòn thép đen.
  • Công trình dân dụng và kiến trúc ngoài trời: Bản mã chân trụ kính lan can, trụ cầu thang, chân cột mái đón, mặt dựng kính liên kết điểm tại các tòa nhà cao ốc, khách sạn và khu nghỉ dưỡng ven biển.
  • Cơ điện và hạ tầng kỹ thuật: Bản mã gá đỡ đường ống nước, kẹp treo thang máng cáp điện, tấm đế chân máy bơm, quạt thông gió công nghiệp.
  • Móng và kết cấu hạ tầng: Bản mã cấy neo móng cọc, khớp nối khe co giãn cầu đường, bản mã lắp đặt thiết bị xử lý nước thải.

Inox Kim Vĩnh Phú là đơn vị uy tín tại TP.HCM chuyên nhận gia công bản mã inox theo bản vẽ kỹ thuật cho các nhà thầu cơ khí, xây dựng và doanh nghiệp sản xuất trên toàn quốc. Chúng tôi cam kết sử dụng đúng mác thép đạt chuẩn, cắt CNC laser sắc nét, kiểm soát chuẩn xác kích thước và hỗ trợ giao hàng tận nơi nhanh chóng.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn kỹ thuật hoặc nhận báo giá gia công các sản phẩm inox, vui lòng liên hệ trực tiếp:

  • Hotline / Zalo tư vấn: 0981 776 847
  • Văn phòng & Xưởng gia công: 435 Đại Lộ Bình Dương, Phường Lái Thiêu, TP. Hồ Chí Minh
  • Gửi bản vẽ trực tuyến: Điền thông tin và đính kèm file bản vẽ qua form liên hệ dưới đây để kỹ thuật viên phản hồi nhanh chóng:






    Câu hỏi thường gặp

    • 1. Khi nào nên dùng lỗ oval thay vì lỗ tròn cho bản mã inox?

      Lỗ oval thường dùng ở vị trí cần chừa khoảng căn chỉnh khi lắp bulông, nhất là bản mã chân cột hoặc các cụm lắp ngoài công trường. Kích thước và chiều đặt của lỗ oval cần theo bản vẽ; không nên tự đổi từ lỗ tròn sang lỗ dài chỉ để dễ lắp.

    • 2. Có cần gửi file CAD bản mã inox để nhận báo giá không?

      Có file CAD (.dwg hoặc .dxf) thì xưởng bóc tách nhanh và hạn chế nhầm kích thước. Nếu chưa có, bản PDF ghi rõ kích thước bao ngoài, chiều dày, số lượng, vị trí lỗ/rãnh và mác inox vẫn có thể dùng để trao đổi báo giá ban đầu.

    • 3. Bản mã inox có nhiều lỗ, rãnh hoặc góc bo có làm được không?

      Được, miễn là kích thước và vị trí được thể hiện rõ trên bản vẽ. Những chi tiết có nhiều lỗ, rãnh dài, góc bo hoặc biên dạng không vuông thường cần kiểm tra kỹ hơn trước khi cắt để tránh sai tâm lỗ hoặc thiếu khoảng cách mép.

    YÊU CẦU BÁO GIÁ