Inox Kim Vĩnh Phú chuyên doanh:

  •  XNK và phân phối vật tư inox các dạng tấm, cuộn, ống, hộp, láp, vê, la,… phụ kiện inox các chủng loại và quy cách
  • DV gia công kim loại tấm với hệ thống CNC hiện đại: máy cán cắt cuộn – tấm, máy cắt CNC laser công suất lớn, (khổ 2m x 6m), máy chặt CNC, máy chấn CNC, máy bào V CNC, mài xử lý bề mặt kim loại, log ống, log bồn, hàn các công nghệ kết hợp robot hiện đại,…
Ngày đăng: 22/01/2023

Quy cách tấm grating: kích thước, bước thanh, cách chọn theo công trình

Quy cách tấm grating gồm 4 thông số chính là thanh chịu lực, thanh liên kết ngang, bước thanh chịu lực và nhịp đỡ. Các thông số này quyết định tấm chịu được tải bao nhiêu và độ võng ra sao, tùy theo bản vẽ và môi trường sử dụng.

Bài viết giải thích cách đọc mã quy cách, cách xác định tải trọng phù hợp, bảng tra độ võng theo nhịp đỡ, cách chọn vật liệu theo môi trường, dung sai gia công và tiêu chuẩn tham chiếu. Nhờ đó, kỹ sư, bộ phận thu mua và nhà thầu có thể chọn quy cách phù hợp cho từng công trình.

Quy cách tấm grating gồm những bộ phận nào?

Tấm grating (Metal bar grating) gồm thanh chịu lực (Bearing bar) và thanh liên kết ngang (Cross bar). Hai bộ phận này tạo thành bề mặt có khoảng hở, giúp thoát nước, thông thoáng và chịu tải theo phương thanh chịu lực. Tùy vật liệu chế tạo, tấm grating có thể là grating inox, grating thép mạ kẽm hoặc grating nhôm…

>> Xem thêm: Tấm sàn grating là gì

Thanh chịu lực

Thanh chịu lực là các thanh inox dẹt chạy song song và đặt đứng theo chiều cao tấm. Bộ phận này gánh tải trọng chính.

  • Chiều dày: 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm hoặc theo yêu cầu khách hàng.
  • Chiều cao: 25mm, 30mm, 40mm, 50mm, 60mm, 75mm, 100mm, theo yều cầu
  • Bề mặt: phẳng hoặc răng cưa

Thanh liên kết ngang

Thanh liên kết ngang đặt vuông góc với thanh chịu lực. Bộ phận này giữ ổn định khoảng cách giữa các thanh và phân bố lực. Thanh liên kết ngang thường dùng thép vuông xoắn (Twisted square bar) kích thước 6×6mm hoặc 8×8mm. Một số quy cách có thể dùng thanh tròn.

Bước thanh chịu lực và nhịp đỡ

Bước thanh chịu lực (Bearing bar spacing (pitch) là khoảng cách tim đến tim giữa hai thanh chịu lực liền kề, thường là 30mm, 40mm hoặc 60mm. Khoảng cách tim giữa các thanh liên kết ngang thường là 50mm hoặc 100mm.

Nhịp đỡ (Span) là khoảng cách giữa hai gối đỡ của tấm grating theo phương thanh chịu lực. Nhịp càng ngắn thì độ võng càng nhỏ.

Thanh càng cao, càng dày, đặt càng sát và có nhịp đỡ càng ngắn thì khả năng chịu tải càng lớn. Đổi lại, trọng lượng và chi phí vật liệu cũng tăng.

Kích thước, quy cách tấm grating thông dụng

Quy cách tấm grating thông dụng

Cách đọc mã quy cách tấm grating

Mã quy cách giúp nhận biết nhanh các thông số của quy cách tấm grating gồm chiều dày, chiều cao thanh la, bước thanh chịu lực và bước thanh liên kết ngang.

Trong cách ký hiệu, chữ G đại diện cho grating. Nhóm ba chữ số tiếp theo thể hiện chiều dày và chiều cao thanh la theo milimet. Hai nhóm số sau lần lượt là bước thanh chịu lực và bước thanh liên kết ngang.

Ví dụ, mã G325/30/100 dùng thanh la dày 3mm, cao 25mm, bước thanh chịu lực 30mm và bước thanh liên kết ngang 100mm.

Vuốt ngang để xem đầy đủ thông số →
Mã quy cách Thanh la Bước thanh chịu lực Bước thanh liên kết ngang Đặc điểm
G325/30/100 3×25mm 30mm 100mm Nhẹ, phù hợp lối đi và sàn thao tác tải thấp
G332/30/100 3×32mm 30mm 100mm Thanh la cao hơn, chịu tải tốt hơn G325
G540/30/100 5×40mm 30mm 100mm Dày và cao hơn, phù hợp tải trung bình
G550/30/100 5×50mm 30mm 100mm Chịu tải cao, phù hợp nắp mương có xe đi qua

Ngoài các mã trong bảng, quy cách tấm grating có thể dùng thanh la 20×3, 25×3, 30×5, 40×5, 50×5, 60×6 hoặc 80×8mm. Kích thước tấm grating thành phẩm được cắt theo bản vẽ cùng yêu cầu của công trình.

Cách tính tải trọng để chọn tấm grating

Tải trọng là yếu tố đầu tiên khi chọn tấm grating. Tùy vị trí sử dụng, cần xác định hạng mục thuộc một trong hai loại tải trọng:

  • Tải trọng phân bố đều (kN/m²): tải trải đều trên diện tích bề mặt tấm, áp dụng cho sàn thao tác, lối đi và bậc cầu thang.
  • Cấp tải trọng (kN): tải tập trung tại một điểm hoặc trục bánh xe, áp dụng cho nắp mương, nắp hố ga và rãnh thoát nước.

Lưu ý: Hai loại tải trọng này không thể thay thế cho nhau.

Bước 1: Ước lượng tải trọng theo vị trí sử dụng

Vị trí sử dụng Loại tải trọng Mức tham khảo
Lối đi bộ, sàn thao tác người đi Phân bố đều 2,5–5 kN/m²
Sàn thao tác có xe đẩy hoặc thiết bị nhẹ Phân bố đều 10–15 kN/m²
Sàn có thiết bị nặng hoặc xe nâng Phân bố đều 20–30 kN/m²
Nắp mương, hố ga chỉ đi bộ Cấp tải trọng 15 kN (tương đương A15)
Nắp mương có xe con đi qua Cấp tải trọng 125 kN (tương đương B125)
Nắp mương có xe tải đi qua Cấp tải trọng 400 kN (tương đương D400)

Với khu vực có xe nâng hoặc bãi container, cần tính riêng theo tải bánh xe thực tế và bản vẽ kết cấu.

Bước 2: Xác định nhịp đỡ

Nhịp đỡ là khoảng cách giữa hai gối đỡ theo phương thanh chịu lực. Nhịp càng ngắn thì độ võng càng nhỏ. Nhịp đỡ phổ thông từ 600 đến 1500mm.

Bước 3: Đối chiếu bảng tra độ võng

Sau khi có tải trọng và nhịp đỡ, đối chiếu với bảng tra độ võng ở phần tiếp theo để chọn quy cách thanh la. Độ võng không nên vượt quá L/200 hoặc 10mm, lấy giá trị nhỏ hơn.

Ví dụ: Một sàn thao tác cần chịu tải phân bố đều 15 kN/m².

  • Tại nhịp đỡ 900mm, thanh la 3×25mm chịu 20,1 kN/m², độ võng 4,1mm, tính là đạt yêu cầu.
  • Tại nhịp đỡ 1200mm, thanh la 3×25mm chỉ chịu 11,3 kN/m², không đủ. Cần chuyển sang thanh la 3×32mm, chịu 18,5 kN/m², độ võng 5,6mm.

Lưu ý: Mức tải trọng tham khảo cần được xác nhận theo bản vẽ kết cấu và điều kiện thực tế của công trình.

Cách tính tải trọng để lựa chọn grating

Cách tính tải trọng để lựa chọn grating

Bảng tra tải trọng và độ võng theo nhịp đỡ

Quý khách có thể dùng bảng dưới đây để tra nhanh quy cách thanh la theo hai bước: đầu tiên, chọn hàng có kích thước thanh la đang cân nhắc, sau đó đối chiếu với cột nhịp đỡ thực tế của công trình.

Trong mỗi ô của bảng có hai giá trị, ngăn cách bởi dấu chấm phẩy. Giá trị thứ nhất là tải trọng phân bố đều tối đa mà quy cách đó chịu được, tính bằng kN/m². Giá trị thứ hai là độ võng tương ứng tại nhịp đỡ đó, tính bằng milimét.

Quy cách chỉ đạt yêu cầu khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: tải trọng thiết kế không vượt giá trị trong ô, và độ võng không vượt L/200 hoặc 10mm, lấy giá trị nhỏ hơn.

Vuốt ngang để xem đầy đủ thông số →
Kích thước thanh la Nhịp đỡ 600mm Nhịp đỡ 900mm Nhịp đỡ 1200mm Nhịp đỡ 1500mm
La 3x25mm 45,2 kN/m²;
1,8mm
20,1 kN/m²;
4,1mm
11,3 kN/m²;
7,2mm
7,2 kN/m²;
11,3mm
La 3x32mm 74,1 kN/m²;
1,4mm
32,9 kN/m²;
3,2mm
18,5 kN/m²;
5,6mm
11,8 kN/m²;
8,8mm
La 5x32mm 123,5 kN/m²;
1,4mm
54,9 kN/m²;
3,2mm
30,9 kN/m²;
5,6mm
19,7 kN/m²;
8,8mm
La 5x40mm 192,9 kN/m²;
1,1mm
85,7 kN/m²;
2,5mm
48,2 kN/m²;
4,5mm
30,8 kN/m²;
7,0mm
La 5x50mm 301,5 kN/m²;
0,9mm
134,0 kN/m²;
2,0mm
75,4 kN/m²;
3,6mm
48,2 kN/m²;
5,6mm

Lưu ý: thanh la 3×25mm tại nhịp đỡ 1500mm võng tới 11,3mm, đã vượt giới hạn cho phép. Vì vậy, không nên dùng thanh la 3×25mm cho nhịp đỡ 1500mm mà cần chọn thanh la cao hơn hoặc dày hơn. Số liệu mang tính tham khảo và cần được xác nhận theo bản vẽ.

Chọn tấm grating theo môi trường và vị trí lắp đặt

Sau khi xác định tải trọng và nhịp đỡ, cần xét thêm môi trường sử dụng và vị trí lắp đặt. Hai yếu tố này ảnh hưởng đến vật liệu, kiểu bề mặt và chi tiết cố định của tấm grating.

Chọn quy cách tấm grating theo môi trường và vị trí lắp đặt

Chọn quy cách tấm grating theo môi trường và vị trí lắp đặt

Chọn vật liệu theo môi trường

  • Tấm sàn grating inox: Phù hợp với khu vực ẩm, yêu cầu vệ sinh cao hoặc môi trường có nguy cơ ăn mòn lớn. Khi dùng inox, mác 304, 316 hoặc loại khác cần được chọn theo tác nhân ăn mòn thực tế như chloride, hóa chất, nhiệt độ và tần suất vệ sinh.
  • Thép carbon mạ kẽm nhúng nóng: Phù hợp với nhiều công trình ngoài trời và môi trường công nghiệp thông thường khi cần lớp bảo vệ chống ăn mòn. Mức độ phù hợp còn phụ thuộc điều kiện môi trường và yêu cầu tuổi thọ của công trình.
  • Nhôm: Phù hợp khi cần giảm khối lượng và chống ăn mòn. Khả năng chịu tải phải được kiểm tra theo tiết diện thanh, bước thanh và nhịp đỡ của từng quy cách, không xác định chỉ dựa vào vật liệu.

Lưu ý: Mạ kẽm nhúng nóng là phương pháp bảo vệ bề mặt thép và không áp dụng cho inox. Inox chống ăn mòn nhờ lớp màng thụ động trên bề mặt nên không cần lớp mạ phủ.

Chọn bề mặt theo điều kiện sử dụng

  • Bề mặt phẳng (Plain): Phù hợp với khu vực khô và điều kiện đi lại thông thường.
  • Bề mặt răng cưa (Serrated): Có thể chọn cho khu vực thường xuyên ướt, dính dầu mỡ hoặc có nguy cơ trơn trượt để tăng độ bám bề mặt

Chọn chi tiết theo vị trí lắp đặt

Vị trí sử dụng Thông tin cần xác định thêm
Nắp mương / rãnh thoát nước Kích thước lọt lòng, hướng thanh chịu lực, vị trí gối đỡ, tải tác dụng và yêu cầu tháo lắp để vệ sinh hoặc bảo trì
Sàn thao tác / lối đi Nhịp đỡ, kích thước panel, tải phân bố, nguy cơ trơn trượt và yêu cầu cố định với kết cấu đỡ
Bậc cầu thang Kích thước bậc, mép bậc, bề mặt chống trượt và phương pháp liên kết

Với tấm sàn grating cần chống xê dịch hoặc cần tháo lắp để bảo trì, phương pháp cố định phải được xác định theo kết cấu đỡ và bản vẽ. Có thể sử dụng kẹp grating như cùm Omega (Grating fastener / saddle clip) hoặc phương pháp liên kết khác phù hợp; số lượng và vị trí điểm cố định phụ thuộc kích thước panel, gối đỡ và điều kiện lắp đặt.

Cách tính trọng lượng tấm grating

Trọng lượng tấm grating phụ thuộc vật liệu, tiết diện và tổng chiều dài của thanh chịu lực, thanh liên kết ngang, thanh viền cùng các chi tiết đi kèm. Vì vậy, khi tính trọng lượng tấm grating cần tính khối lượng từng nhóm bộ phận cấu thành rồi cộng lại để ước tính khối lượng toàn tấm.

Với thanh la tiết diện chữ nhật, khối lượng trên một mét có thể tính theo công thức: chiều cao thanh (mm) × chiều dày thanh (mm) × khối lượng riêng của vật liệu (g/cm³) / 1000. Sau đó nhân với tổng chiều dài của các thanh tương ứng và cộng thêm khối lượng thanh liên kết, thanh viền cùng phụ kiện nếu có.

Ví dụ tính nhanh: Một tấm grating inox 304 mã G325/30/100, kích thước 1000×1000mm. Khối lượng riêng của inox 304 là 7,93 g/cm³.

  1. Thanh chịu lực 3×25mm: bước thanh 30mm nên tấm có khoảng 34 thanh, tổng chiều dài 34m. Khối lượng một mét là 25 × 3 × 7,93 / 1000 ≈ 0,595 kg, tổng khoảng 20,2 kg.
  2. Thanh liên kết ngang 6×6mm:** bước thanh 100mm nên tấm có khoảng 11 thanh, tổng chiều dài 11m. Khối lượng một mét khoảng 0,286 kg, tổng khoảng 3,1 kg.
  3. Thanh viền 3×25mm: chạy theo chu vi tấm, tổng chiều dài 4m, khối lượng khoảng 2,4 kg.

Khối lượng ước tính của toàn tấm khoảng 25,7 kg, tương đương khoảng 25,7 kg/m². Số liệu này chưa gồm phụ kiện và phần hao hụt khi gia công.

Trọng lượng tính toán mang tính ước tính. Khối lượng thành phẩm thực tế còn phụ thuộc cấu tạo chi tiết, mối hàn, phụ kiện và kích thước theo bản vẽ.

Vì vậy, với các đơn hàng cần báo giá chính xác, khách hàng nên gửi bản vẽ, kích thước khung lắp đặt, tải trọng dự kiến và số lượng tấm cần gia công. Từ các thông tin này, Inox Kim Vĩnh Phú sẽ kiểm tra phương án sản xuất và tính toán khối lượng vật liệu phù hợp trước khi báo giá.

Cách tính trọng lượng tấm grating inox

Cách tính trọng lượng tấm grating inox

Dung sai gia công và nghiệm thu tấm grating

Dung sai là một phần của quy cách cần được xác định trước khi gia công và đối chiếu khi nghiệm thu. Tại Inox Kim Vĩnh Phú, tấm grating gia công theo bản vẽ được kiểm soát theo các mức dung sai sau:

Hạng mục kiểm tra Dung sai
Độ dày thanh la ±3%
Chiều dài và chiều rộng thanh la ±0,5 mm/m
Chiều dài và chiều rộng tấm grating ±1 mm/m
Đường chéo ±2 mm/m
Độ phẳng ±2 mm/m

Các mức trên là dung sai gia công của Inox Kim Vĩnh Phú. Nếu bản vẽ hoặc hồ sơ kỹ thuật của dự án quy định dung sai riêng thì ưu tiên yêu cầu của hồ sơ được duyệt.

Các hạng mục cần kiểm tra khi nghiệm thu

Kích thước và hình học: kiểm tra chiều dài, chiều rộng, chiều cao, đường chéo, độ phẳng và bước thanh theo bản vẽ.

  • Thanh chịu lực: kiểm tra đúng hướng đặt thanh chịu lực so với phương gối đỡ.
  • Mối hàn và liên kết: kiểm tra vị trí liên kết, tình trạng mối hàn và các dấu hiệu bất thường.
  • Gối đỡ và cố định: kiểm tra tấm được đặt đủ lên kết cấu đỡ, không xê dịch bất thường và được cố định theo yêu cầu của bản vẽ.
  • Độ võng: kiểm tra theo tải trọng và tiêu chuẩn thiết kế áp dụng. Với sàn hoặc lối đi công nghiệp áp dụng BS 4592, độ võng dưới tải thiết kế không vượt L/200 hoặc 10 mm, lấy giá trị nhỏ hơn. Các hạng mục như nắp mương hoặc khu vực có xe đi qua cần đối chiếu theo tải trọng, bản vẽ và tiêu chuẩn riêng của công trình.

Inox Kim Vĩnh Phú nhận gia công grating

Inox Kim Vinh Phú là một trong những đơn vị chuyên gia công tấm sàn grating theo bản vẽ chất lượng cao. Với hệ thống máy móc hiện đại, chúng tôi nhận gia công tấm grating theo quy cách, kích thước và bản vẽ riêng của khách hàng, bảo đảm chất lượng đúng cam kết và kiểm soát theo dung sai gia công đã công bố, với giá thành cạnh tranh.

  • Hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại, tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao và ổn định với đơn hàng có số lượng lớn.
  • Có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực gia công cơ khí, kim loại tấm và nhiều dự án quy mô lớn.
  • Quy trình sản xuất chuẩn mực từ khâu chọn nguyên liệu đến quá trình tạo ra từng thanh grating
  • Báo giá theo bản vẽ và số lượng, giá cả cạnh tranh

Nếu Quý khách hàng đang cầng gia công tấm sàn grating theo bản vẽ riêng? Inox Kim Vĩnh Phú nhận gia công grating đa dạng mác thép và bề mặt theo yêu cầu. Với các hạng mục tiêu biểu như sàn thao tác, nắp mương, lối đi trong nhà máy…Liên hệ ngay với chúng tối qua hotline 0981 776 847 hoặc điền form yêu cầu kỹ thuật dưới đây:






    Câu hỏi liên quan quy cách tấm grating

    Nên đo kích thước tấm grating theo lọt lòng khung hay phủ bì?

    Khi đặt gia công, Quý khách nên gửi cả kích thước lọt lòng khung, kích thước phủ bì nếu có và vị trí gối đỡ. Những thông tin này giúp xác định tấm cần đặt lọt trong khung, đặt gác mép hay chia thành nhiều tấm nhỏ để dễ lắp đặt và bảo trì.

    Bước thanh 30mm, 40mm, 60mm khác nhau thế nào?

    Bước thanh càng nhỏ thì bề mặt tấm càng dày thanh hơn, khe hở nhỏ hơn và thường phù hợp hơn với khu vực cần đi lại an toàn hoặc hạn chế vật rơi lọt. Bước thanh lớn hơn giúp tấm thoáng hơn và có thể tối ưu vật tư, nhưng cần kiểm tra lại theo tải trọng, vị trí lắp và yêu cầu sử dụng.

    Khi nào cần tăng chiều cao hoặc độ dày thanh la chịu lực?

    Nên cân nhắc tăng chiều cao hoặc độ dày thanh la khi tấm grating dùng cho khu vực có xe đẩy, xe nâng, thiết bị nặng, khẩu độ gối đỡ lớn hoặc tần suất đi lại cao. Không nên chọn chỉ theo kích thước dài × rộng, vì khả năng chịu lực phụ thuộc nhiều vào cấu tạo thanh chịu lực.

    Tải trọng grating có thay đổi theo khẩu độ gối đỡ không?

    Có. Cùng một quy cách thanh, nếu khoảng cách giữa các điểm gối đỡ lớn hơn thì khả năng chịu tải thực tế có thể thay đổi. Vì vậy, khi cần dùng cho khu vực chịu tải cao, khách hàng nên gửi bản vẽ hoặc thông tin vị trí gối đỡ để Inox Kim Vĩnh Phú kiểm tra phương án trước khi sản xuất.

    Chưa có bản vẽ thì có báo giá sơ bộ tấm grating được không?

    Có. Inox Kim Vĩnh Phú có thể báo giá sơ bộ khi Quý khách hàng cung cấp kích thước khung, số lượng tấm, mục đích sử dụng, tải trọng dự kiến, môi trường lắp đặt và mác inox mong muốn. Để báo giá chính xác hơn, Quý khách vui lòng gửi thêm bản vẽ hoặc ảnh hiện trạng để đội ngũ kỹ thuật kiểm tra và hạn chế sai lệch khi tính toán, gia công.

    Với dịch vụ gia công của Kim Vĩnh Phú, khách hàng không cần lo lắng về giá cả cũng như chất lượng sản phẩm. Mỗi sản phẩm của chúng tôi sau khi đưa ra thị trường đều cam kết nói không với hàng giả, hàng kém chất lượng. Hy vọng với những thông tin về quy cách tấm grating sẽ giúp bạn giải đáp được thắc mắc của mình. Bên cạnh đó, có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và báo giá nhanh nhất qua hotline 0981 776 847.

    Một số dịch vụ khác của Inox Kim Vĩnh Phú mà có thể bạn quan tâm:

    YÊU CẦU BÁO GIÁ